Giải VTH Khoa học tự nhiên 8 KNTT Bài 32: Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người có đáp án
43 người thi tuần này 4.6 841 lượt thi 15 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 5.2
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 4.2
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 2.2
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 song song (2023-2024) có đáp án - Đề 7.2
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 8
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 7
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 6
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 5.1
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
- Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
- Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của cơ thể.
Lời giải
1. Tên các cơ quan của hệ tiêu hoá tương ứng với những vị trí được đánh số trong hình:
|
1. Tuyến nước bọt |
7. Ruột già |
|
2. Hầu |
8. Hậu môn |
|
3. Thực quản |
9. Túi mật |
|
4. Dạ dày |
10. Gan |
|
5. Tuyến tụy |
11. Khoang miệng |
|
6. Ruột non |
|
2. Tên ba cơ quan mà thức ăn không đi qua là: tuyến nước bọt, túi mật, gan.
Lời giải
1. Trình bày sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của hệ tiêu hoá: Con người thu nhận thức ăn từ môi trường bên ngoài chủ yếu thông qua hoạt động ăn và uống. Thức ăn sau đó di chuyển trong ống tiêu hoá và được biến đổi thành chất dinh dưỡng nhờ hoạt động tiêu hoá cơ học (chủ yếu ở miệng và dạ dày) và tiêu hoá hoá học (chủ yếu ở ruột non). Cuối cùng, chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu (chủ yếu ở ruột non) còn chất thải không được hấp thụ sẽ được thải ra ngoài dưới dạng phân qua hậu môn.
2. Nêu mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng: Quá trình tiêu hóa là một phần trong quá trình dinh dưỡng, giúp biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng. Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng không thể diễn ra một cách hiệu quả.
Lời giải
1. Các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng:
- Giai đoạn 1: Triệu chứng ban đầu là răng bị đổi màu ở một vài vùng trên mặt nhai hoặc kẽ giữa hai răng. Lúc này người bệnh chưa cảm thấy đau hay buốt.
- Giai đoạn 2: Những vùng đổi màu trên răng biến đổi thành màu sắc tối hơn (màu nâu hoặc màu đen). Lỗ sâu ở răng xuất hiện.
- Giai đoạn 3: Lỗ sâu răng tăng dần kích thước, có thể toàn bộ mặt nhai. Người bệnh cảm thấy khó chịu, đau khi thức ăn bám vào lỗ sâu, cảm thấy buốt khi ăn thức ăn nóng hoặc lạnh.
- Giai đoạn 4: Tuỷ răng đã bị viêm, người bệnh bị đau răng kéo dài, cường độ đau gia tăng. Khi bị viêm tuỷ thì việc điều trị sẽ kéo dài và tốn kém. Nếu không chữa tuỷ thì bệnh sẽ diễn biến nghiêm trọng hơn, có thể dẫn đến vỡ cụt thân răng, mất chức năng của răng. Bên cạnh đó, khi bị sâu răng, hơi thở của người bệnh còn có mùi hôi.
2.
- Đề xuất biện pháp phòng chống sâu răng: vệ sinh răng miệng đúng cách; lấy sạch mảng bám trên răng; xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học như hạn chế ăn đồ nóng, lạnh đột ngột, giảm đồ ăn ngọt, tăng cường ăn rau, củ, quả; khám răng định kì 4 đến 6 tháng một lần.
- Những việc nên làm để hạn chế ảnh hưởng tới sức khoẻ khi đã bị sâu răng:
+ Điều trị vùng răng bị sâu ngay khi phát hiện.
+ Thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách.
+ Hạn chế ăn vặt, nhất là những thức ăn ngọt, chứa nhiều đường (như bánh, kẹo,...), đồ ăn có mùi nồng (như mắm tôm) hoặc các loại nước uống có gas; tránh ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh;…
Lời giải
1. Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên sử dụng các loại thức ăn, nước uống như: cơm mềm, cháo, bột ngó sen, đậu phụ, bí xanh, khoai tây, thịt nạc, cá,…Vì đây là những thực phẩm dễ tiêu hoá, giàu dinh dưỡng, tăng sức đề kháng cho niêm mạc dạ dày, tá tràng.
2. Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng không nên sử dụng: các đồ uống có cồn (rượu, bia, cà phê,…); các gia vị cay nóng (ớt, tiêu,…); đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ; trái cây chua; nước ngọt, đồ uống có ga,… Vì đây là những thực phẩm dễ gây tổn thương đến niêm mạc dạ dày, làm tăng acid dạ dày, đầy bụng, khó tiêu,…
Lời giải
|
Biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá |
Cơ sở khoa học của biện pháp |
|
Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp khẩu vị; tạo bầu không khí vui vẻ thoải mái khi ăn; sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lí. |
Tăng hiệu quả của hoạt động tiêu hoá và hấp thụ chất dinh dưỡng trong thức ăn. |
|
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh. |
Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, tránh cho các cơ quan tiêu quá phải làm việc quá sức. |
|
Ăn uống hợp vệ sinh, thực hiện an toàn thực phẩm. |
Tránh các tác nhân gây hại cho các cơ quan tiêu hóa như giun, sán, vi khuẩn gây hại,… |
|
Vệ sinh răng miệng đúng cách |
Phòng tránh sâu răng, bảo vệ khoang miệng. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 9/15 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.