Giải VTH KHTN 8 KNTT Bài 1: Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm có đáp án
20 người thi tuần này 4.6 589 lượt thi 7 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 5.2
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 4.2
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 2.2
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 song song (2023-2024) có đáp án - Đề 7.2
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 8
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 7
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 6
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 5.1
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Chất rắn: Tên hoá chất: sodium hydroxide; Công thức hoá học: NaOH; Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết; Khối lượng: 500g; Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS 51/2008/HCĐG; Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
b) Chất lỏng: Tên hoá chất: Hydrochloric acid; Nồng độ chất tan: 37%; Công thức hoá học: HCl; Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
c) Chất khí: Oxidizing: có tính oxi hoá; Gas: thể khí; Tên chất: oxygen; Mã số: UN 1072 – mã số này là danh mục để xác định hoá chất nguy hiểm oxygen, nén; Khối lượng: 25 kg.
Lời giải
- Tên thương mại: Hydrochloric acid; Công thức: HCl; Ý nghĩa các kí hiệu cảnh báo: Độc hại; Gây ăn mòn mạnh; Gây nguy hiểm cho môi trường.
- Tên thương mại: Potassium hydroxide; Công thức hoá học: KOH.
Lời giải
- Lấy hoá chất rắn: Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp.
- Lấy hoá chất lỏng: Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt;
Lời giải
a) nước máy: 7,5; b) nước mưa: 6,5; c) nước hồ/ ao: 7,6;
d) nước chanh: 2,4; e) nước cam: 3,5; g) nước vôi trong: 12.
Lời giải
1. Chỉ ra các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế: Ampe kế đo cường độ dòng điện, ampe kế đo hiệu điện thế.
2. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng cụ này: Ampe kế mắc nối tiếp với thiết bị điện, vôn kế mắc song song với thiết bị điện.
Lời giải
- Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế, joulemeter, …) cần lưu ý:
+ Sử dụng đúng chức năng, đúng thang đo của thiết bị đo điện.
+ Mắc vào mạch điện đúng cách.
+ Sử dụng nguồn điện phù hợp với thiết bị đo điện.
- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý:
+ Chọn đúng điện áp.
+ Chọn đúng chức năng.
+ Mắc đúng các chốt cắm.
- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện:
+ Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện, thiết bị điện hỗ trợ đúng cách, phù hợp.
+ Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện trong gia đình.
+ Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm.
+ Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.