Soạn văn 9 KNTT Thực hành tiếng Việt trang 50 có đáp án
25 người thi tuần này 4.6 669 lượt thi 4 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
10 câu Trắc nghiệm Phân tích văn bản Ngọc nữ về tay chân chủ (có đáp án)
10 câu Trắc nghiệm Vài nét về văn bản Ngọc nữ về tay chân chủ (có đáp án)
7 câu Trắc nghiệm Củng cố, mở rộng trang 34 (có đáp án)
10 câu Trắc nghiệm Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự (con người trong mối quan hệ với tự nhiên) (có đáp án)
11 câu Trắc nghiệm Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (con người trong mối quan hệ với tự nhiên) (có đáp án)
10 câu Trắc nghiệm Phân tích văn bản Sơn Tinh - Thủy Tinh (có đáp án)
7 câu Trắc nghiệm Vài nét về tác giả Nguyễn Nhược Pháp (có đáp án)
10 câu Trắc nghiệm Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
* Trả lời:
a. Nghĩa của từ:
- Thao thức: không ngủ được
- Ăn cầu ngủ quán: Sống lang thang, bần hàn, không nơi nương tựa.
- Vằng vặc: Sáng rõ, toả ra ánh sáng mạnh.
b. Nghĩa của từ:
- Mai: chỉ người con gái
- Đắng cay: Đau khổ, xót xa.
- Trong trẻo: Rất trong, gây cảm giác dễ chịu.
Lời giải
* Trả lời:
a.
- Từ láy là: nhọc nhằn, vắng vẻ, dập dồn.
- Tác dụng của việc sử dụng từ láy:
+ Miêu tả âm thanh của tiếng kéo gỗ, tiếng gọi đò, tiếng nước lũ một cách sinh động hơn, cụ thể hơn.
+ Thể hiện sự vất vả, nhọc nhằn trong cuộc sống lao động của con người.
+ Tạo nhịp điệu cho câu thơ, sự uyển chuyển, linh hoạt, góp phần thể hiện cảm xúc của tác giả.
b.
- Từ láy: tha thiết, ríu rít, chênh vênh
- Tác dụng của việc sử dụng từ láy:
+ Miêu tả âm thanh của tiếng Việt một cách sinh động, cụ thể.
+ Thể hiện sự phong phú, đa dạng và uyển chuyển của tiếng Việt.
+ Tạo nhịp điệu cho câu thơ, sự uyển chuyển, linh hoạt, góp phần thể hiện cảm xúc của tác giả.
Lời giải
* Trả lời:
- Thành ngữ và giải nghĩa:
+ muối mặn gừng cay: ẩn dụ về những gian nan, vất vả trong cuộc sống vợ chồng.
+ chân trời góc bể: chỉ những nơi xa xôi, cách trở.
Lời giải
* Trả lời:
a.
- Biện pháp tu từ: So sánh như vị muối…như dòng sông…
- Tác dụng:
+ Thể hiện sự hòa đồng của mỗi cá nhân với cộng đồng chung tiếng nói, tiếng nói cộng đồng làm nên dòng chảy lịch sử,...
+ Đồng thời làm cho câu thơ thêm gợi hình gợi cảm xúc cho độc giả.
b.
- Biện pháp tu từ: So sánh như bùn,… như lụa…như tơ
- Tác dụng:
+ Thể hiện vẻ đẹp mềm mại, uyển chuyển của tiếng Việt.
+ Đồng thời làm cho câu thơ thêm gợi hình gợi cảm xúc cho độc giả.
c.
- Biện pháp: Điệp ngữ Ai
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh, thôi thúc tình yêu tiếng Việt trong mỗi người chúng ta.
+ Đồng thời làm cho câu thơ thêm gợi hình gợi cảm xúc cho độc giả.
d.
- Biện pháp: Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Nghe mát lịm ở đầu môi tiếng suối
- Tác dụng:
+ Gợi nhớ âm thanh quen thuộc của cuộc sống bình thường với mỗi con người.
+ Đồng thời làm cho câu thơ thêm gợi hình gợi cảm xúc cho độc giả.