Trắc nghiệm Toán 7 Bài tập cuối chương 2 có đáp án

  • 803 lượt thi

  • 29 câu hỏi

  • 30 phút

Câu 1:

Số nào sau đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{{11}}{5} = 2,2\)

\(\frac{{27}}{{15}} = \frac{{3 \times 9}}{{3 \times 5}} = \frac{9}{5} = 1,8\)

\(\frac{{12}}{9} = \frac{{3 \times 4}}{{3 \times 3}} = \frac{4}{3} = 1,(3)\)

2114=7×37×2=32=1,5


Câu 2:

Cạnh của mặt bàn bằng bao nhiêu, biết mặt bàn hình vuông có diện tích bằng 250 dm2?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi một cạnh của mặt bàn là a

Diện tích của mặt bàn hình vuông là 250 dm2, nên ta có:

a2 = 250

\(a = \sqrt {250} = 15,81138... \approx 15,81\)(dm)

Vậy cạnh của mặt bàn hình vuông là 15,81 dm


Câu 3:

Cho tập hợp A viết tập hợp B là tập con của A chỉ chứa các số hữu tỉ?

A = {4,2; 2,(531);\(\sqrt {10} \); \(2\frac{1}{3}\); \( - \sqrt {\frac{9}{4}} \)}

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số hữu tỉ là số viết dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\)với \(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0\). Gồm các số thập phân hữu hạn và các số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Ta có các số:

4,2 là số thập phân hữu hạn.

2,(531) là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

\(\sqrt {10} = 3,162277...\) là số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

\(2\frac{1}{3} = 2 + \frac{1}{3} = \frac{7}{3} = 2,(3)\)là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

\( - \sqrt {\frac{9}{4}} = - \sqrt {{{(\frac{3}{2})}^2}} = - \frac{3}{2} = - 1,5\) là số thập phân hữu hạn.


Câu 4:

Làm tròn số thập phân 3,4256…với độ chính xác là 0,005?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ chính xác 0,005 là làm tròn đến phần trăm

Ta gạch chân dưới chữ số hàng phần trăm 3,4256…Nhận thấy chữ số hàng phần nghìn là 5 \( \ge \) 5 nên ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng phần trăm và bỏ đi các chữ số thập phân sau hàng phần trăm.

3,4256…\[ \approx 3,43\]


Câu 5:

Sử dụng máy tính cầm tay tính \(4\sqrt {27} \)và làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba là làm tròn đến phần nghìn.

\(4\sqrt {27} = 4\sqrt {{3^3}} = 12\sqrt 3 = 20,7846...\)

Ta gạch chân dưới chữ số hàng phần nghìn 20,2846…Nhận thấy chữ số hàng phần chục nghìn là 6\( \ge \)5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng phần nghìn và bỏ đi các chữ số thập phân sau hàng phần nghìn.

20,2846…\( \approx 20,785\)


0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận

phú ngô
21:46 - 05/01/2023

câu 22 đáp án là C