A. Học phí Đại học Mỏ - Địa chất năm 2025 - 2026

Trường Đại học Mỏ - Địa chất (HUMG) đã công bố mức thu học phí cho năm học 2025-2026, được phê duyệt theo Nghị quyết số 65/NQ-HĐT ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng trường. Mức học phí được tính theo tín chỉ và phân loại theo khối ngành đào tạo, cũng như các chương trình đặc biệt và sau đại học. 

- Học phí hệ Đại học Chính quy: 

Mức học phí cho sinh viên hệ đại học chính quy được xác định theo đơn giá mỗi tín chỉ và khác nhau tùy theo khối ngành.

+ Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

+ Khối ngành II: Nghệ thuật+ Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật

+ Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên

+ Khối ngành V: Toán, thống kê; máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật; kỹ thuật; sản xuất và chế biến; kiến trúc và xây dựng; nông – lâm nghiệp và thủy sản; thú y

+ Khối ngành VI.1: Các khối ngành sức khỏe khác

+ Khối ngành VI.2: Y, dược

+ Khối ngành VII: Nhân văn; khoa học xã hội và hành vi; báo chí và thông tin; dịch vụ xã hội; du lịch, khách sạn, thể dục thể thao; dịch vụ vận tải; môi trường và bảo vệ môi trường

Khối ngành/Môn học Mức học phí (đồng/tín chỉ)
Khối ngành III 469.200
Khối ngành IV 454.100
Khối ngành V 499.100
Khối ngành VI 499.100
Khối ngành VII 476.600
Giáo dục QP và AN 454.100

- Hệ Vừa làm vừa học và Chương trình liên kết:

 + Hệ vừa làm vừa học: Mức thu học phí cho hệ này được xác định bằng 1,5 lần đơn giá tín chỉ của hệ đại học chính quy. Cụ thể, mức phí cao nhất cũng thuộc về Khối ngành V và VI với 748.600 đồng/tín chỉ, trong khi Khối ngành IV có mức phí thấp nhất là 681.100 đồng/tín chỉ. Sự chênh lệch này có thể được giải thích bởi chi phí vận hành các lớp học ngoài giờ hành chính và các nguồn lực bổ sung cần thiết.  

+ Chương trình đặc biệt: Hai chương trình đặc thù là ngành Kỹ thuật Hóa học liên kết với UC Davis và ngành Công nghệ Thông tin (CLC) có mức học phí là 499.100 đồng/tín chỉ. Mức phí này tương đương với mức học phí cao nhất của Khối ngành V và VI, cho thấy nhà trường đang áp dụng một chiến lược định giá cao cho các chương trình này, có thể dựa trên chất lượng đào tạo vượt trội, đội ngũ giảng viên chuyên sâu và cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.

Học phí của Trường Đại học Mỏ – Địa chất trong năm học 2025–2026 được công bố theo Nghị định 97/2023/NĐ-CP, dao động trong khoảng từ 454.100 đến 499.100 đồng/tín chỉ, tương ứng với 18,5 – 24,7 triệu đồng cho một năm học tùy theo khối ngành đào tạo. Nếu so sánh với mặt bằng chung của các trường đại học công lập ở khối kỹ thuật, đây là mức học phí trung bình – khá: không quá cao như Đại học Bách khoa Hà Nội hay một số trường tự chủ toàn diện khác, nhưng cũng cao hơn so với một số cơ sở đào tạo khu vực hoặc các trường thuộc khối ngành xã hội. Điều này cho thấy mức học phí của HUMG được xây dựng có sự cân đối, phù hợp với khả năng chi trả của phần lớn sinh viên.

Bên cạnh đó, có thể thấy sự chênh lệch học phí giữa các khối ngành. Các ngành thuộc khối V, VI, VII (kỹ thuật, công nghệ) có học phí cao hơn, khoảng 476.600 – 499.100 đồng/tín chỉ, bởi đây là nhóm ngành cần đầu tư nhiều vào phòng thí nghiệm, trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ thực hành. Trong khi đó, các ngành thuộc khối IV (kinh tế, quản trị) có học phí thấp hơn, chỉ 454.100 đồng/tín chỉ. Sự khác biệt này phản ánh đúng đặc thù và chi phí đào tạo thực tế của từng lĩnh vực, đảm bảo tính công bằng và minh bạch.Một điểm cần lưu ý là học phí năm học 2025–2026 có xu hướng tăng so với những năm trước, phù hợp với lộ trình điều chỉnh học phí của Chính phủ nhằm hướng đến cơ chế tự chủ tài chính trong các trường đại học công lập. Tuy nhiên, mức tăng này diễn ra có lộ trình, không gây biến động quá lớn, nên sinh viên và phụ huynh vẫn có thể chủ động sắp xếp kế hoạch tài chính. Đây là xu hướng chung, thể hiện sự chuyển mình của hệ thống giáo dục đại học theo hướng nâng cao chất lượng đào tạo.

Đặc biệt, cùng với việc điều chỉnh học phí, Trường Đại học Mỏ – Địa chất cũng cam kết tăng mức học bổng khuyến khích học tập và mở rộng chính sách miễn giảm học phí cho sinh viên thuộc diện chính sách hoặc có hoàn cảnh khó khăn. Đây là một điểm tích cực, thể hiện trách nhiệm xã hội của nhà trường, đồng thời giúp sinh viên yên tâm học tập và theo đuổi con đường học vấn mà không quá lo ngại về tài chính.

B. Học bổng Trường Đại học Mỏ – Địa chất

1. Học bổng Khuyến khích học tập

a. Nguồn học bổng

  • Trích từ nguồn thu học phí của Nhà trường theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • Bổ sung từ Quỹ khuyến học – khuyến tài của Trường.

b. Mức học bổng – thời gian xét – thời gian hưởng

  • Gồm 2 mức:

    • Học bổng loại 1: giá trị khoảng 130% học phí theo số tín chỉ đăng ký.

    • Học bổng loại 2: giá trị tương đương 100% học phí theo số tín chỉ đăng ký.

  • Xét vào cuối mỗi học kỳ khi đã có đầy đủ điểm học tập và rèn luyện.

  • Cấp theo từng học kỳ cho sinh viên đủ điều kiện.

c. Điều kiện xét

Sinh viên phải:

  • kết quả học tập và rèn luyện từ loại khá trở lên.

  • Không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét.

  • Đăng ký và hoàn thành đủ số tín chỉ theo kế hoạch đào tạo.

  • Được xếp hạng học lực và rèn luyện trong chỉ tiêu học bổng của khoa/ngành.

d. Nguyên tắc xét cấp

  • Xét từ mức cao xuống mức thấp cho đến khi hết chỉ tiêu.

  • Trường hợp điểm học tập bằng nhau → ưu tiên điểm rèn luyện cao hơn.

  • Trường hợp cả hai bằng nhau → Hội đồng xét học bổng quyết định.

2. Học bổng Doanh nghiệp – Ngành

a. Học bổng Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV)

  • Dành cho sinh viên các ngành mỏ, địa chất, tuyển khoáng…

  • kết quả học tập khá trở lên.

  • Ưu tiên sinh viên:

    • Hoàn cảnh khó khăn

    • Có ý thức rèn luyện tốt

  • Giá trị học bổng: khoảng 6.000.000 đồng/suất (tùy năm).

b. Học bổng Doanh nghiệp đối tác

  • Do các doanh nghiệp trong lĩnh vực khoáng sản, năng lượng, vật liệu tài trợ.

  • Điều kiện:

    • Học tập khá, giỏi trở lên

    • Có định hướng nghề nghiệp rõ ràng

    • Ưu tiên sinh viên năm cuối hoặc sinh viên xuất sắc

  • Mức học bổng: theo từng chương trình tài trợ cụ thể.

3. Học bổng Chính sách – Xã hội

  • Học bổng Vượt khó – Học tốt:

    • GPA từ loại khá trở lên

    • Có minh chứng hoàn cảnh khó khăn

    • Rèn luyện tốt

  • Học bổng hỗ trợ sinh viên hoàn cảnh đặc biệt:

    • Sinh viên gặp khó khăn đột xuất (tai nạn, bệnh tật, thiên tai…)

  • Học bổng khuyến học – khuyến tài khác:

    • Từ các tổ chức xã hội, cựu sinh viên, quỹ học bổng ngoài trường.

4. Học bổng Du học – Hợp tác quốc tế

  • Học bổng du học theo diện hiệp định, hợp tác song phương (Liên bang Nga, Bungari…).

  • Đối tượng: sinh viên HUMG có kết quả học tập tốt, đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ.

  • Nội dung hỗ trợ: học phí, sinh hoạt phí hoặc toàn phần tùy chương trình.

C. Học phí các trường cùng lĩnh vực

Trường/Chương trình Học phí (năm học)
Đại học Bách khoa Hà Nội
Xem chi tiết
28-67 triệu VND/năm
Đại học Tài nguyên và Môi trường
Xem chi tiết
12- 15 triệu VND/năm
Đại học KHTN - ĐHQGHN
Xem chi tiết
16,9-38 triệu VND/năm
Đại học Bách khoa - ĐHQGTPHCM
Xem chi tiết
~30-80 triệu VND/năm
Đại học Dầu khí Việt Nam
Xem chi tiết
20-77 triệu VND/năm

D. Điểm chuẩn học bạ Đại học Mỏ - Địa chất năm 2025 - 2026

Năm 2025, Đại học Mỏ – Địa chất công bố điểm chuẩn theo bốn phương thức: THPT, học bạ, TSA và HSA. Điểm chuẩn có sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm ngành.

Ở phương thức THPT, mức điểm dao động từ 15 – 25,5 điểm, cao nhất là Ngôn ngữ Trung Quốc (25,5). Xét học bạ, điểm chuẩn từ 18 – 26,4 điểm, trong đó nhóm ngoại ngữ và kinh tế đạt mức cao, còn khối kỹ thuật chủ yếu 18 – 21 điểm. Với TSA, mức chuẩn từ 37 – 66 điểm, và theo HSA trải rộng từ 30 – 90,36 điểm, nổi bật vẫn là ngành Ngôn ngữ Trung Quốc.

Nhìn chung, ngoại ngữ và kinh tế – quản lý là những ngành có điểm chuẩn cao, thu hút đông thí sinh, trong khi mỏ, địa chất, dầu khí, xây dựng có điểm thấp hơn, phù hợp với thí sinh có định hướng chuyên sâu trong lĩnh vực kỹ thuật.
 
Media VietJack