A. Học phí Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2025 - 2026

Học viện Phụ nữ Việt Nam đã công bố mức học phí áp dụng cho năm học 2025. Theo đó, học phí được tính theo số tín chỉ sinh viên đăng ký trong từng học kỳ, khác nhau giữa các chương trình đào tạo.

- Chương trình đại học chính quy và vừa học vừa làm

+ Nhóm ngành Quản trị kinh doanh, Luật, Luật kinh tế, Kinh tế, Kinh tế số, Marketing, Du lịch lữ hành, Tâm lý học: 529.000 đồng/tín chỉ.

+ Ngành Công nghệ thông tin, Truyền thông đa phương tiện: 548.000 đồng/tín chỉ.

+ Ngành Công tác xã hội, Giới và Phát triển: 499.000 đồng/tín chỉ.

+ Chương trình Quản trị kinh doanh hệ chất lượng caoQuản trị kinh doanh bằng tiếng Anh: 899.000 đồng/tín chỉ.

Như vậy, mức học phí bình quân 1 năm (khoảng 35 tín chỉ) của sinh viên hệ đại học chính quy dao động từ 17,5 triệu – 31,5 triệu đồng, tùy ngành học.
 

- Chương trình cao học: 

Đối với bậc sau đại học, học phí Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2025 được quy định rõ theo từng chương trình. Ở hệ thạc sĩ, mức thu dao động từ 899.000 – 950.000 đồng/tín chỉ, trong đó các ngành Quản trị kinh doanh, Công tác xã hội, Luật và Kinh tế học (dự kiến) áp dụng mức 899.000 đồng/tín chỉ, còn ngành Tâm lý học lâm sàng cao hơn với 950.000 đồng/tín chỉ. Tính theo toàn khóa khoảng 60 tín chỉ, học viên cao học sẽ chi trả từ 54 – 57 triệu đồng. Trong khi đó, chương trình đào tạo tiến sĩ có mức học phí 1.250.000 đồng/tín chỉ, áp dụng cho ngành Quản trị kinh doanh và Công tác xã hội. Với yêu cầu tối thiểu 90 tín chỉ, tổng chi phí toàn khóa tiến sĩ ước khoảng 112,5 triệu đồng.

- Các chi phí khác: 

Phí ở ký túc xá dao động:

+ Nhà A1: 270.000 đồng/sinh viên/tháng (chưa bao gồm điện, nước).

+ Nhà A2: 500.000 đồng/sinh viên/tháng.

+ Ngoài ra, sinh viên còn phải đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn và các khoản phí dịch vụ khác theo quy định chung.

- Chính sách ưu đãi

+ Sinh viên nộp toàn bộ học phí ngay khi nhập học hoặc trong tuần đầu tiên của học kỳ I sẽ được giảm 5% tổng học phí của cả năm học.

+ Học viên cao học và nghiên cứu sinh là cựu sinh viên Học viện hoặc cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam cũng được giảm 5% học phí.

Như vậy, học phí Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2025 được đánh giá ở mức trung bình – khá hợp lý, có sự phân hóa rõ giữa chương trình đại trà, chất lượng cao và sau đại học. So với mặt bằng chung, đây là một trong những cơ sở có chính sách ưu đãi khá tốt cho sinh viên.

B. Học bổng Học viện Phụ nữ Việt Nam

1. Học bổng Khuyến khích học tập

a. Nguồn học bổng

  • Trích từ nguồn thu học phí của người học theo quy định hiện hành.

b. Mức học bổng – thời gian xét – thời gian hưởng

  • Gồm 3 mức: Khá – Giỏi – Xuất sắc.

  • Mức Khá: Bằng mức học phí sinh viên đóng trong học kỳ (tương đương ~4,9 triệu VNĐ/kỳ).

  • Mức Giỏi: Bằng 1,2 lần mức học bổng loại Khá (~5,8 triệu VNĐ/kỳ).

  • Mức Xuất sắc: Bằng 1,5 lần mức học bổng loại Khá (~7,3 triệu VNĐ/kỳ).

  • Xét vào cuối mỗi học kỳ dựa trên kết quả học tập và rèn luyện.

  • Cấp theo từng học kỳ (mỗi năm học có 2 kỳ xét).

c. Điều kiện xét Sinh viên phải:

  • Có kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên.

  • Không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét.

  • Không có môn học nào bị điểm F (theo hệ tín chỉ) hoặc dưới 5,0 (theo hệ điểm 10) ở lần thi thứ nhất.

  • Đăng ký đủ số tín chỉ tối thiểu theo quy định đào tạo.

d. Nguyên tắc xét cấp

  • Xét theo thứ tự ưu tiên từ loại Xuất sắc xuống đến loại Khá cho đến khi hết quỹ học bổng.

  • Nếu nhiều sinh viên có cùng điểm học tập: Ưu tiên người có điểm rèn luyện cao hơn.

2. Học bổng nội bộ và Khen thưởng

a. Học bổng Tân sinh viên (Đầu vào)

  • Dành cho thí sinh trúng tuyển có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT đạt từ 24,0 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên).

  • Khen thưởng Thủ khoa toàn khóa và Thủ khoa các ngành học.

b. Học bổng Vượt khó

  • Dành cho sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, hộ nghèo/cận nghèo nhưng có ý chí vươn lên trong học tập.

c. Khen thưởng NCKH và phong trào

  • Khen thưởng sinh viên đạt giải trong các cuộc thi Nghiên cứu khoa học cấp Học viện trở lên.

  • Khen thưởng sinh viên có đóng góp xuất sắc trong công tác Đoàn - Hội và các hoạt động phong trào của Phụ nữ.

3. Học bổng Xã hội và Quốc tế

a. Học bổng từ các Quỹ đối tác

  • Học bổng TFCF: Trao cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, mức hỗ trợ khoảng 7,5 triệu VNĐ/suất.

  • Học bổng DSIK (Đức): Dành cho sinh viên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh có thành tích tốt.

  • Học bổng VIEF: Hỗ trợ đổi mới giáo dục cho sinh viên tài năng.

b. Học bổng Hiệp định và Trao đổi quốc tế

  • Học bổng Liên bang Nga: Ưu tiên sinh viên có GPA Giỏi và trình độ ngoại ngữ để đi du học theo diện Hiệp định.

  • Học bổng trao đổi: Cơ hội học tập ngắn hạn tại các trường đối tác ở Hàn Quốc, Nhật Bản, Ý, Mỹ... dành cho sinh viên có thành tích xuất sắc

C. Học phí các trường cùng lĩnh vực

Trường/Chương trình Học phí (năm học)

Đại hoc Công Đoàn

Xem chi tiết

~21 triệu VND/năm

Đại học Lao động - Xã hội

Xem chi tiết

9-12 triệu VND/năm

Đại học KHXN&NV - ĐHQGHN

Xem chi tiết 

16,9-33 triệu VND/năm

Đại học Luật Hà Nội - CT đại trà

Xem chi tiết 

27,9-55,9 triệu VND/năm

Học viện Báo chí Tuyên truyền

Xem chi tiết 

~23-38 triệu VND/năm

D. Điểm chuẩn Học viên Phụ nữ năm học 2025 - 2026

Học viện Phụ nữ Việt Nam đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển năm 2025 với mức dao động từ 20 – 27,2 điểm tùy theo ngành và phương thức xét tuyển. Trong đó, các ngành có điểm chuẩn cao gồm Quản trị kinh doanh, Luật, Luật kinh tế, Kinh tế và Marketing với điểm xét học bạ từ 25 – 27,2 điểm. Các ngành như Công nghệ thông tin, Kinh tế số hay Truyền thông đa phương tiện có mức điểm xét tuyển dao động từ 23 – 25,5 điểm. Nhìn chung, mức điểm chuẩn cho thấy sự cạnh tranh ngày càng cao, đặc biệt ở các ngành kinh tế, quản trị và luật, trong khi các ngành công nghệ và truyền thông cũng thu hút đông đảo thí sinh với mức điểm khá ổn định.

Media VietJack

Xem thêm bài viết về trường Học viện Phụ nữ Việt Nam  mới nhất:

Phương án tuyển sinh trường Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2025 mới nhất

Điểm chuẩn Trường Học viện Phụ nữ Việt Nam 2022 - 2023

Điểm chuẩn trường Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2021

Điểm chuẩn trường Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2020