Đề án tuyển sinh trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

Video giới thiệu trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

A. Giới thiệu trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

- Tên trường: Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Cơ sở Hà Nội)

- Tên tiếng Anh: University of Transport Technology (UTT)

- Mã trường: GTA

- Loại trường: Công lập

- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Văn bằng 2 - Liên thông - Tại chức

- Địa chỉ: Số 54 phố Triều Khúc, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, Hà Nội

- SĐT:  0243.552.6713 - 0243.552.6714

- Email: infohn@utt.edu.vn

- Website: http://utt.edu.vn/

- Facebook: www.facebook.com/utt.vn

B. Thông tin tuyển sinh trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 2026

 

1. Người dự tuyển, điều kiện dự tuyển:

1.1. Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2 Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau: 

- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

- Có đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Nhà trường.

- Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026, đồng thời đáp ứng các điều kiện khác theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải.

1.3. Đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Điều 8, Quy chế tuyển sinh hiện hành.

1.4. Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Điểm xét của thí sinh tính theo từng tổ hợp bài thi. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sẽ được công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

1.5. Thí sinh sử dụng kết quả học tập bậc THPT để xét tuyển

Thí sinh có điểm tổ hợp môn (THM) xét tuyển phù hợp với ngành/ chương trình đào tạo (CTĐT) đăng ký xét tuyển (ĐKXT). Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sẽ được công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

1.6. Thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội, trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2026

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sẽ được công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

2.1. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định của Trường (Mã phương thức xét tuyển 301).

2.2. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo từng tổ hợp môn thi (Mã phương thức xét tuyển 100).

         Điểm Xét tuyển = Tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển + Điểm Ưu tiên (nếu có) theo quy định của Bộ GD-ĐT (nếu có)

Lưu ý: 

Điểm Xét tuyển tối đa bằng 30.00 điểm, làm tròn 2 chữ số sau dấu thập phân.

- Trường hợp tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30), công thức tính Điểm Ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x mức điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD-ĐT. 

- Trường hợp tổng điểm 03 môn thi < 22,5 thì được cộng toàn bộ Điểm Ưu tiên theo quy định của Bộ GD-ĐT (không cần áp dụng công thức).

            Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS) khai báo và được hệ thống đăng ký xét tuyển Quốc gia ghi nhận thì sẽ được quy đổi điểm tương đương với môn tiếng Anh theo Bảng 1 để xét tuyển (trường hợp thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh năm 2026 cao hơn so với điểm quy đổi thì sẽ lấy điểm thi để tính điểm xét tuyển, ngược lại sẽ lấy điểm quy đổi để tính điểm xét tuyển).

Bảng 1: Điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (thang điểm 10)

Điểm IELTS

Điểm quy đổi

4.5

8.0

5.0

8.5

5.5

9.0

6.0-6.5

9.5

≥ 7.0

10.0

2.3. Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (học bạ kết hợp, mã phương thức xét tuyển 500)

         Điểm Xét tuyển = Điểm Tổ hợp môn + Điểm Cộng (nếu có) + Điểm Ưu tiên (nếu có) theo quy định của Bộ GD-ĐT (nếu có) 

Điểm Tổ hợp môn = Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn 3 môn học trong tổ hợp xét tuyển.

Điểm Cộng = Điểm Xét thưởng + Điểm Khuyến khích

Điểm Xét thưởng:

+ Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn.

+ Thí sinh có kết quả học tập cả năm được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên), (riêng đối với thí sinh học theo chương trình THPT cũ đạt học sinh Giỏi) từ 01 năm trở lên (trong các năm học lớp 10, lớp 11, lớp 12).

Điểm Khuyến khích: Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS ≥ 4.5

Bảng quy đổi Điểm Xét thưởng và Điểm Khuyến khích (thang điểm 10) cụ thể như sau:

Bảng 2: Bảng quy đổi điểm cộng (thang điểm 10)

Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

Đạt giải  HSG cấp tỉnh/TP

Đánh giá kết quả học tập cả năm bậc THPT đạt loại Tốt/Giỏi

Điểm IELTS

Điểm Khuyến khích

Giải

Điểm Xét thưởng

Số năm

Điểm Xét thưởng

4.5

0.75

Ba

0.20

1 năm

0.30

5.0-5.5

1.00

Nhì

0.40

2 năm

0.60

6.0-6.5

1.25

Nhất

0.60

3 năm

0.90

≥ 7.0

1.50

       

Thí sinh khai báo và cung cấp thông tin/minh chứng liên quan trên hệ thống đăng ký dự tuyển https://dkdt.utt.edu.vn của Nhà trường trước ngày 15/7/2026 để được tính điểm cộng vào điểm xét tuyển và được Nhà trường tư vấn lựa chọn ngành nghề, đăng ký nguyện vọng phù hợp với năng lực và số điểm xét tuyển.

Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Lưu ý: 

Điểm Xét tuyển được tính tối đa là 30.0 điểm, làm tròn 2 chữ số sau dấu thập phân. 

- Trong trường hợp điểm THM + Điểm Cộng (nếu có) đạt từ 22,5 trở lên, công thức tính mức Điểm Ưu tiên thí sinh được cộng = [(30 - (tổng điểm THM+Điểm Cộng))/7,5] x mức điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD-ĐT).

- Trong trường hợp điểm THM + Điểm Cộng (nếu có) >=30 điểm thì sẽ không cộng Điểm Ưu tiên

- Trong trường hợp điểm THM + Điểm Cộng (nếu có) < 22,5 thì được cộng toàn bộ Điểm Ưu tiên theo quy định của Bộ GD-ĐT (không cần áp dụng công thức).

2.4. Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy (Mã phương thức xét tuyển 402).

- Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL do ĐHQG Hà Nội tổ chức năm 2026.

- Xét tuyển theo kết quả thi ĐGTD của Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức năm 2026.

- Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL do trường ĐH Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2026.

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

Trường sẽ thông báo sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 trên Cổng thông tin điện tử của Trường: https://utt.edu.vn và https://tuyensinh.utt.edu.vn). Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Luật, các chương trình Vi mạch bán dẫn phải đáp ứng chuẩn đầu vào chương trình đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Số lượng tuyển sinh

4.1. Phương thức xét tuyển

  • PT1: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT
  • PT2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT
  • PT3: Xét kết quả học tập bậc THPT
  • PT4.1: Xét đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa HN năm 2026
  • PT4.2: Xét đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia HN năm 2026
  • PT4.3: Xét đánh giá năng lực của trường ĐH Sư phạm HN năm 2026

4.2. Danh mục tổ hợp môn xét tuyển (dành cho PT2, PT3, PT4.3)

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C01: Ngữ Văn, Toán, Vật lý

C02: Ngữ Văn, Toán, Hóa học

C03: Ngữ Văn, Toán, Lịch sử

C04: Ngữ Văn, Toán, Địa lý

X01: Toán, Ngữ văn, GD kinh tế và pháp luật

X02: Toán, Tin học, Ngữ văn

X03: Toán, Công nghệ công nghiệp, Ngữ văn

X25: Toán, GD kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh

X26: Toán, Tin học, Tiếng Anh

X27: Toán, Công nghệ công nghiệp, Tiếng Anh

4.3. Nhóm các tổ hợp môn

  • TH1 bao gồm các tổ hợp: A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27
  • TH2 bao gồm các tổ hợp: A00, A01, D01, D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27
  • TH3 bao gồm các tổ hợp: C00, C03, C04, D01, X01, X25
  • TH4 bao gồm các tổ hợp: A01, D01, D07, X25, X26, X27

4.4. Chỉ tiêu dự kiến

Bảng 3: Số lượng tuyển sinh dự kiến của các chương trình/chuyên ngành xét tuyển

I. CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN (ĐẠI TRÀ)

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình/chuyên ngành xét tuyển

Tên Ngành/mã ngành

Số lượng tuyển sinh

Phương thức tuyển sinh

Tổ hợp XT

1

GTADCCD2

Công nghệ kỹ thuật xây dựng Cầu đường bộ

Công nghệ kỹ thuật giao thông

(Mã ngành 7510104)

150

Tất cả PT

 

 

 

 

 

 

 

 

A00, A01,D01,D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A00, A01,D01,D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A00, A01,D01,D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27

 

2

GTADCTQ2

Thanh tra và quản lý công trình giao thông

60

Tất cả PT

3

GTADCCH2

Hạ tầng giao thông đô thị thông minh

60

Tất cả PT

4

GTADCBC2

Quản lý, khai thác và bảo trì đường cao tốc

30

Tất cả PT

5

GTADCDD2

CNKT công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

(Mã ngành 7510102)

180

Tất cả PT

6

GTADCXQ2

Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị

80

Tất cả PT

7

GTADCKN2

Kiến trúc nội thất

180

Tất cả PT

8

GTADCOT2

Công nghệ kỹ thuật ô tô

Công nghệ kỹ thuật Ô tô

(Mã ngành 7510205)

300

Tất cả PT

9

GTADCOH2

Công nghệ ô tô điện và ô tô hybrid

60

Tất cả PT

10

GTADCOD2

Cơ điện tử ô tô

100

Tất cả PT

11

GTADCOG2

Công nghệ ô tô và giao thông thông minh

40

Tất cả PT

12

GTADCMQ2

Công nghệ và quản lý thiết bị xây dựng *

 

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

(Mã ngành 7510201)

40

Tất cả PT

13

GTADCMX2

Máy và thiết bị tự động hóa xây dựng

80

Tất cả PT

14

GTADCMT2

CNKT cơ khí tàu thủy và công trình nổi

30

Tất cả PT

15

GTADCCM2

Công nghệ chế tạo máy

100

Tất cả PT

16

GTADCVL2

Logistics và vận tải đa phương thức

Khai thác vận tải

(Mã ngành 7840101)

180

Tất cả PT

17

GTADCLD2

Lữ hành và du lịch

50

Tất cả PT

18

GTADCKX2

Kinh tế xây dựng

Kinh tế xây dựng

(Mã ngành 7580301)

240

Tất cả PT

19

GTADCKB2

Kinh tế và quản lý bất động sản

60

Tất cả PT

20

GTADCQX2

Quản lý xây dựng

Quản lý xây dựng

(Mã ngành 7580302)

45

Tất cả PT

21

GTADCQS2

Quản lý xây dựng số *

40

Tất cả PT

22

GTADCMN2

Công nghệ và quản lý môi trường

Công nghệ kỹ thuật môi trường

(Mã ngành 7510406)

70

Tất cả PT

23

GTADCTT2

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin

(Mã ngành 7480201)

240

Tất cả PT

24

GTADCTG2

Trí tuệ nhân tạo và giao thông thông minh

60

Tất cả PT

25

GTADCAT2

An toàn dữ liệu và an ninh mạng

60

Tất cả PT

26

GTADCAI2

Trí tuệ nhân tạo *

Trí tuệ nhân tạo *

(Mã ngành 7480107)

180

Tất cả PT

27

GTADCCN2

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

(Mã ngành 7510203)

150

Tất cả PT

28

GTADCRT2

Công nghệ kỹ thuật Robot và Trí tuệ nhân tạo

120

Tất cả PT

29

GTADCDT2

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

Công nghệ kỹ thuật Điện tử - Viễn thông

(Mã ngành 7510302)

260

Tất cả PT

32

GTADCLG2

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

(Mã ngành 7510605)

240

Tất cả PT

33

GTADCLH2

Logistics và hạ tầng giao thông

60

Tất cả PT

34

GTADCQT2

Quản trị doanh nghiệp

Quản trị kinh doanh

(Mã ngành 7340101)

120

Tất cả PT

A00, A01, D01,D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27

35

GTADCQM2

Quản trị Marketing

305

Tất cả PT

36

GTADCTD2

Thương mại điện tử

Thương mại điện tử

(Mã ngành 7340122)

350

Tất cả PT

37

GTADCKS2

Kinh doanh số

120

Tất cả PT

38

GTADCTN2

Tài chính doanh nghiệp

Tài chính- Ngân hàng

(Mã ngành 7340201)

180

Tất cả PT

39

GTADCHQ2

Hải quan và Logistics

120

Tất cả PT

40

GTADCKT2

Kế toán doanh nghiệp

Kế toán

(Mã ngành 7340301)

360

Tất cả PT

41

GTADCKQ2

Kinh doanh quốc tế

Kinh doanh quốc tế

(Mã ngành 7340120)

30

Tất cả PT

42

GTADCCI2

Thương mại quốc tế

40

Tất cả PT

43

GTADCFT2

Công nghệ tài chính

Công nghệ tài chính

(Mã ngành 7340205)

100

Tất cả PT

44

GTADCQK2

Quản lý kinh tế *

Kinh tế *

(Mã ngành 7310101)

60

Tất cả PT

45

GTADCPK2

Phân tích dữ liệu trong kinh tế *

60

Tất cả PT

46

GTADCMA2

Marketing *

Marketing *

(Mã ngành 7340115)

100

Tất cả PT

47

GTADCMS2

Digital Marketing *

100

Tất cả PT

48

GTADCLA2

Luật

Luật

(Mã ngành 7380101)

60

PT2, PT3, PT4.3

C00, C03,C04, D01, X01, X25

49

GTADCEN2

Ngôn ngữ Anh

Ngôn ngữ Anh

(Mã ngành 7220201)

80

A01, D01,D07, X25, X26, X27