Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 605,172 câu hỏi trên 12,104 trang )
100 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 23 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ cho thấy sự ảnh hưởng của ánh sáng đến đời sống sinh vật? 1. Các loài cây như bạch đàn, phi lao phân bố nơi quang đãng, tần trên tán cây rừng. 2. Các loài cây như phong lan, vạn niên thanh sinh sống ở nơi có ánh sáng yếu, tầng dưới tán cây khác. 3. Cây hoa cúc ra hoa trong điều kiện ngày ngắn, thanh long ra hoa trong điều kiện ngày dài. 4. Ong, thằn lằn hoạt động kiếm ăn, bắt mồi vào ban ngày. 5. Cú lợn, gấu mèo kiếm ăn vào ban đêm. 6. Chim én di cư từ phương Bắc đến phương Nam để tránh rét.
100 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 23 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
Có bao nhiêu ví dụ đúng về nhịp sinh học? 1. Sự xuất hiện trên mặt nước vào ban ngày và lặn xuống nước vào ban đêm ở các loài thuộc chi trùng roi xanh (Euglena). 2. Sóc đất châu âu tìm kiếm thức ăn vào mùa thu dự trữ cho mùa đông. 3. Lá ở cây họ Đậu mở ra vào buổi sáng và khép lại vào buổi tối. 4. Ếch nhái đẻ vào mùa hè.
100 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 23 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
Giới hạn sinh thái thể hiện ở mấy đặc điểm trong các nội dung sau đây? 1. Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được. 2. Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì có vùng phân bố rộng và ngược lại. 3. Trong cùng một thời điểm, sinh vật chịu sự tác động đồng thời của các nhân tố sinh thái và phản ứng đồng thời với tổ hợp các nhân tố đó. 4. Giới hạn sinh thái còn thay đổi tuỳ thuộc vào độ tuổi, trạng thái sinh lí. 5. Trong chu kì sống của mình, nhiều loài sinh vật có yêu cầu khác nhau về các nhân tố sinh thái trong các giai đoạn sống khác nhau.
100 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 23 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: Các loài sinh vật sống, con người, mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật cùng loài hay khác loài; có mấy nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến môi trường cũng như đời sống của các loài sinh vật khác?
100 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 23 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
Hình này biểu diễn nhiệt độ cơ thể trong môi trường tự nhiên của loài thằn lằn Pseudocordylus m. melanotus, được đo trong vòng 24 giờ. Trong số các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng? 1. Thằn lằn Pseudocordylus m. melanotus là động vật hằng nhiệt 2. Trong khoảng thời gian từ 12-16 giờ thằn lằn có hoạt động tích cực nhất 3. Khu vực màu xám trên là khoảng nhiệt độ tối ưu của cơ thể thằn lằn cần duy trì để các chức năng sinh lý như trao đổi chất, săn mồi, và tiêu hóa hoạt động hiệu quả. 4. Nhiệt độ cơ thể trung bình dao động khoảng 30-35°C, là mức nhiệt độ lý tưởng cho loài thằn lằn này. 5.Nhiệt độ cơ thể giảm mạnh sau 16 giờ, khi ánh sáng mặt trời giảm và môi trường trở nên mát hơn. 6. Nhiệt độ cơ thể của thằn lằn thay đổi theo nhịp sinh học ngày đêm. 7.Thằn lằn điều chỉnh nhiệt độ cơ thể thông qua hành vi như: tắm nắng để hấp thụ nhiệt, tìm bóng râm hoặc hang để tránh quá nhiệt. 8. Khi nhiệt độ thấp vào ban đêm làm tăng hoạtđộng sinh lý, giúp chúng tiết kiệm năng lượng. 9.Con người có thể ứng dụng kiến thức về nhiệt độ cơ thể của thằn lằn trong bảo tồn loài này ví dụ tìm môi trường sống phù hợp cung cấp ánh sáng mặt trời, bóng râm, nơi trú ẩn và thường xuyên theo dõi nhiệt độ môi trường để tránh hiện tượng nóng lên toàn cầu ảnh hưởng tiêu cực đến chúng.
100 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 23 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3