Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Chuyên Đồng Tháp có đáp án
54 người thi tuần này 4.6 199 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (chung) năm 2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn lần 1 có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chung) năm 2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 trường THCS Văn Quán (Hà Nội) Tháng 12/2025 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 trường THCS Phú Diễn (Hà Nội) Tháng 12/2025 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 trường THCS Lê Lợi (Hà Nội) Tháng 12/2025 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 trường THCS Thịnh Quang (Hà Nội) Tháng 9/2025 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Ta có: \(P = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{4}{{\sqrt x .\left( {\sqrt x - 2} \right)}}} \right).\frac{2}{{\sqrt x + 2}}\)
\( = \frac{{x - 4}}{{\sqrt x .\left( {\sqrt x - 2} \right)}}.\frac{2}{{\sqrt x + 2}}\)
\( = \frac{{2\left( {x - 4} \right)}}{{\sqrt x .(x - 4)}}\)
\( = \frac{2}{{\sqrt x }}\)
b) Tìm tất cả các giá trị của \(x\) để \[P \ge 1\].
\[P \ge 1 \Rightarrow \frac{2}{{\sqrt x }} \ge 1\]
\[ \Rightarrow \sqrt x \le 2\]
\[ \Rightarrow x \le 4\]
Do \(x > 0,x \ne 4\) nên \[0 < x < 4\]
Lời giải
a) Giải phương trình \({x^4} + 5{x^2} - 6 = 0\).
Đặt \(t = {x^2}\) \(\left( {t \ge 0} \right)\)
Ta được phương trình \({t^2} + 5t - 6 = 0\)
\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1\\t = - 6{\rm{ (loai)}}\end{array} \right.\)
Với \(t = 1 \Rightarrow {x^2} = 1 \Rightarrow x = \pm 1\)
Vậy phương trình có nghiệm \(x = \pm 1\).
b) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x\left( {3y + 1} \right) - y = 3\\{x^2} + {y^2} + xy = 3\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x\left( {3y + 1} \right) - y = 3\\{x^2} + {y^2} + xy = 3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - y + 3xy = 3\\{\left( {x - y} \right)^2} + 3xy = 3\end{array} \right.\)
Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}u = x - y\\v = xy\end{array} \right.\)
Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}u + 3v = 3\\{u^2} + 3v = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u + 3v = 3\\{u^2} - u = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}v = \frac{{3 - u}}{3}\\\left[ \begin{array}{l}u = 0\\u = 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}u = 0\\v = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = \frac{2}{3}\end{array} \right.\end{array} \right.\]
Với \(\left\{ \begin{array}{l}u = 0\\v = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - y = 0\\xy = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = y = 1\\x = y = - 1\end{array} \right.\).
Với \(\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = \frac{2}{3}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - y = 1\\xy = \frac{2}{3}\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \)hệ có nghiệm là \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{3 + \sqrt {33} }}{6}\\y = \frac{{ - 3 + \sqrt {33} }}{6}\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{3 - \sqrt {33} }}{6}\\y = \frac{{ - 3 - \sqrt {33} }}{6}\end{array} \right.\).
Vậy hệ phương trình có 4 nghiệm \(\left( {1;1} \right),\,\,\,\left( { - 1; - 1} \right),\,\,\)\(\left( {\frac{{3 + \sqrt {33} }}{6};\frac{{ - 3 + \sqrt {33} }}{6}} \right),\,\left( {\frac{{3 - \sqrt {33} }}{6};\frac{{ - 3 - \sqrt {33} }}{6}} \right)\).
c) Cho phương trình \({x^2} + 2mx + {m^2} - 2m + 4 = 0\) (\(m\)là tham số). Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,{\rm{ }}{x_2}\) thỏa \(\left( {{x_1} + m} \right)\left( {{x_2} + m} \right) = {m^2} - 6m + 7\).
Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,{\rm{ }}{x_2} \Leftrightarrow \Delta ' = 2m - 4 > 0 \Leftrightarrow m > 2\).
Theo hệ thức Vi-et \(\left\{ \begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = - 2m\\P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = {m^2} - 2m + 4\end{array} \right.\)
Ta có \(\left( {{x_1} + m} \right)\left( {{x_2} + m} \right) = {m^2} - 6m + 7 \Leftrightarrow {x_1}{x_2} + m\left( {{x_1} + {x_1}} \right) + {m^2} = {m^2} - 6m + 7\)
\( \Leftrightarrow {m^2} - 4m + 3 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = 3\end{array} \right.\)
So với điều kiện ta có \(m = 3\) là giá trị cần tìm.
Lời giải
\(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = 10{\rm{ cm}}\)
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(N\) trên cạnh \(BC\).
Ta có \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = 24{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
\({S_{ANC}} = \frac{1}{2}NP.AC = 8{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
\({S_{ANB}} = \frac{1}{2}NM.AB = 6{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Suy ra \({S_{CNB}} = {S_{ABC}} - {S_{ANC}} - {S_{ANB}} = 10{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
\(NH = \frac{{2{S_{CNB}}}}{{BC}} = 2{\rm{ cm}}\).
Lời giải
a) Chứng minh rằng tứ giác \[AIJE\] nội tiếp đường tròn.
Vì \[IJ{\rm{//}}BC\] nên \(IJ \bot AI\).
Ta có \(\widehat {AIJ} = {90^{\rm{o}}}\)
\(\widehat {AEJ} = {90^{\rm{o}}}\)
Suy ra \(\widehat {AIJ} + \widehat {AEJ} = {180^{\rm{o}}}\). Vậy tứ giác \(AIJE\) nội tiếp đường tròn.
b) Chứng minh rằng \(D\) là trung điểm \(BM\).
Tứ giác \(AEHF\) có \(\widehat {AFH} = \widehat {AEH} = {90^{\rm{o}}}\), suy ra \(AEHF\) nội tiếp đường tròn.
\( \Rightarrow \widehat {FAH} = \widehat {FEH}\) (cùng chắn cung ) (1)
Tứ giác \(AIJE\) nội tiếp đường tròn, suy ra \(\widehat {IAJ} = \widehat {IEJ}\) (cùng chắn cung ) (2)
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \widehat {FAH} = \widehat {IAJ}\)\( \Rightarrow AD\) là đường phân giác góc \(\widehat {BAM}\).
Mà \(AD\) là đường cao tam giác \(BAM\)
\( \Rightarrow \Delta BAM\) cân tại \(A\)\( \Rightarrow D\) là trung điểm \(BM\)
c) Gọi \(L\) là giao điểm của hai đường thẳng \(EF\) và \(BC\). Chứng minh rằng \(\widehat {FLB} = \widehat {CAM}\).

Tứ giác \(AFDC\) nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {FAD} = \widehat {FCD}\)
Mà \(\widehat {FAD} = \widehat {DAM}\)\( \Rightarrow \widehat {HAM} = \widehat {HCM}\)
\( \Rightarrow AHMC\) nội tiếp đường tròn\( \Rightarrow \widehat {CAM} = \widehat {MHC}\) (3)
\(\Delta HBM\) cân tại \(H\) nên \(\widehat {HMB} = \widehat {HBM}\)
Tứ giác \(BFEC\) nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {EFC} = \widehat {EBC}\)
\( \Rightarrow LFHM\) nội tiếp đường tròn.
\( \Rightarrow \widehat {FLM} = \widehat {MHC}\) (góc ngoài của tứ giác nội tiếp) (4)
Từ (3), (4) \( \Rightarrow \widehat {FLB} = \widehat {CAM}\)
Lời giải
Ta có phương trình \(3000x + 4000y = 2023000 \Leftrightarrow 3x + 4y = 2023\)
Suy ra \(y = \frac{{2023 - 3x}}{4} \ge 1 \Rightarrow 1 \le x \le \frac{{2019}}{3} = 673\)
Mặt khác ta có \(y = \frac{{2023 - 3x}}{4} = \frac{{2024 - 4x - 1 + x}}{4} = 506 - x + \frac{{x - 1}}{4}\)
Để \(y\) nguyên thì \(x - 1\) chia hết cho \(4\), suy ra \(x = 1 + 4k,k \in \mathbb{Z}\).
Kéo theo \(y = 505 - 3k\).
Do đó \(1 \le 1 + 4k \le 673 \Leftrightarrow 0 \le k \le 168\).
Vậy có \(169\) cặp \(\left( {x;y} \right)\)