Đường cong dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

Đường cong dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 1 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Ø Xét hàm số \(y = - {x^3} + {x^2} - 2x + 1\). Vì đồ thị hàm số \(y = - {x^3} + {x^2} - 2x + 1\) không có đường tiệm cận. Suy ra phương án \(y = - {x^3} + {x^2} - 2x + 1\) sai.
Ø Xét hàm số\(y = \frac{{{x^2} - x + 3}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - x + 3}}{{x - 1}} = x + \frac{3}{{x - 1}}\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{3}{{x - 1}} = 0;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{3}{{x - 1}} = 0\).
Do đó đưởng thẳng \(y = x\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số. Suy ra phương án \(y = \frac{{{x^2} - x + 3}}{{x - 1}}\) sai.
Ø Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}} = x - 2 + \frac{4}{{x - 1}}\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = + \infty \).
Do đó đưởng thẳng \(x = 1\)là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( {x - 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{4}{{x - 1}} = 0;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( {x - 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{4}{{x - 1}} = 0\).
Do đó đưởng thẳng \(y = x - 2\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Suy ra phương án \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}}\) đúng.
Ø Xét hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\). Vì đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) không có đường tiệm cận xiên nên phương án \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lời giải
a) Đúng.
Dựa vào BBT suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \[\left( { - 2;\; + \infty } \right)\] bằng -3.
b) Sai.
Ta có \(y' = 3{x^2} - 4x - 7\), \(y' = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1 \in \left( { - 2;1} \right)\\x = \frac{7}{3} \notin \left( { - 2;1} \right)\end{array} \right.\)
\(y\left( { - 2} \right) = - 1,\)\(y\left( 1 \right) = - 7,\)\(y\left( { - 1} \right) = 5\). Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;1} \right]} y = y\left( { - 1} \right) = 5\).
c) Sai.
Có \(y' = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} \ge 0,\,\forall x \in \left[ {2;3} \right]\) nên hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) đồng biến trên \[\left[ {2;3} \right]\].
Suy ra giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) trên \[\left[ {2;3} \right]\]bằng \[y\left( 3 \right) = \frac{7}{2}\].
d) Đúng.
Ta có \(V = \pi {R^2}h = 16\pi \Rightarrow h = \frac{{16}}{{{R^2}}}\).
Để ít tốn nguyên liệu nhất thì diện tích toàn phần của lọ phải nhỏ nhất.
Ta có \({S_{{\rm{tp}}}} = 2\pi {R^2} + 2\pi Rh = 2\pi {R^2} + \frac{{32\pi }}{R} = 2\pi {R^2} + \frac{{16\pi }}{R} + \frac{{16\pi }}{R} \ge 3\sqrt[3]{{2\pi {R^2}.\frac{{16\pi }}{R}.\frac{{16\pi }}{R}}} = 24\pi \).
Dấu “\( = \)” xảy ra \[ \Leftrightarrow 2\pi {R^2} = \frac{{16\pi }}{R} \Leftrightarrow R = 2(cm)\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

