Câu hỏi:

29/10/2025 109 Lưu

Giải hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}2x + \frac{3}{{y - 1}} = 5\\4x - \frac{1}{{y - 1}} = 3\end{array} \right.\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}2x + \frac{3}{{y - 1}} = 5\\4x - \frac{1}{{y - 1}} = 3\end{array} \right.\].

Điều kiện xác định:\(y \ne 1\)

Đặt \(\frac{1}{{y - 1}} = b\), ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3b = 5\\4x - b = 3\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình:

 \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3b = 5\\4x - b = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4x + 6b = 10\\4x - b = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4x - b = 3\\7b = 7\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4x = b + 3\\b = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\b = 1\end{array} \right.\)

Với \(b = 1 \Rightarrow \frac{1}{{y - 1}} = 1 \Rightarrow y = 2\) (thỏa mãn điều kiện xác định).

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right).\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi vận tốc đi bộ của An là \(x\) (đơn vị: km/h, \(x > 0\))

Vận tốc đi xe đạp của An là \(x + 9\) (km/h).

Thời gian An đi bộ từ nhà An đến nhà Bình là \(\frac{3}{x}\) (giờ).

Thời gian đi xe đạp từ nhà Bình về nhà An là \(\frac{3}{{x + 9}}\) (giờ).

Vì thời gian đi buổi chiều ít hơn thời gian đi buổi sáng là 45 phút nên ta có phương trình:

\(\frac{3}{x} - \frac{3}{{x + 9}} = \frac{3}{4}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{3\left( {x + 9} \right) - 3x}}{{x\left( {x + 9} \right)}} = \frac{3}{4}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{27}}{{{x^2} + 9x}} = \frac{3}{4} \Leftrightarrow \frac{9}{{{x^2} + 9x}} = \frac{1}{4}\)

\( \Rightarrow {x^2} + 9x - 36 = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 3} \right)\left( {x + 12} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x =  - 12\end{array} \right.\)

Kết hợp điều kiện loại \(x =  - 12\), thử lại thấy \(x = 3\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Kết luận: vận tốc đi bộ của An là 3 km/h.

Lời giải

Chứng minh tứ giác \[BHEK\] nội tiếp.

Ta có  \(H,K\) là chân đường vuông góc từ \(E\) xuống \(AB\) \(BC\) nên \(\widehat {BHE} = 90^\circ \) và \(\widehat {BKE} = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat {BHE} + \widehat {BKE} = 180^\circ \)

Mà hai góc này ở vị trí đối nhau trong tứ giác \(BHEK\).

Vậy tứ giác \(BHEK\) là tứ giác nội tiếp.

Chứng minh \[BH.BA = BK.BC\]

Áp dụng hệ thức lượng cho \(\Delta AEB\) vuông tại \(E\), đường cao \(EH\) có: \(BH.BA = B{E^2}\).

Chứng minh tương tự ta có: \(BK.BC = B{E^2}\).

Vậy \(BH.BA = BK.BC\).

Chứng minh \[H,I,K\] thẳng hàng.

Vì \(CF \bot AB\) tại \(F\) nên \(\widehat {BFC} = 90^\circ \)

Vì \(BE \bot AC\) tại \(E\) nên \(\widehat {BEC} = 90^\circ \)

Xét tứ giác \(BCEF\) có \(\widehat {BFC} = \widehat {BEC}\) (cùng bằng \(90^\circ \)), mà hai góc này cùng nhìn cạnh \(BC\)

Do đó tứ giác \(BCEF\) nội tiếp.

Suy ra \(\widehat {BCE} = \widehat {HFE}\) (cùng phụ với \(\widehat {BFE}\))     \(\left( 1 \right)\)

Vì \(BHEK\) là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {BHK} = \widehat {BEK}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(BK\)).                                     \[\left( 2 \right)\]

Xét \(\Delta HEF\) vuông tại \(H\) có \(HI\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(EF\) nên \(IH = IF = IE = \frac{1}{2}EF\).

Suy ra tam giác \(FHI\) cân tại \(I\), do đó \(\widehat {HFE} = \widehat {FHI}\) \[\left( 3 \right)\]

Mặt khác \(\widehat {BEK} = \widehat {BCE}\) (vì cùng phụ với \(\widehat {EBC}\)) \[\left( 4 \right)\]

Từ (1), (2), (3), (4) suy ra \(\widehat {BHK} = \widehat {FHI}\).

Do tam giác \(ABC\) nhọn, hai điểm \(I,K\) nằm cùng phía đối với đường thẳng \(HF\) nên  là ba điểm thẳng hàng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP