20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 6. High flyers - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
12 người thi tuần này 4.6 12 lượt thi 20 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 8. Cities - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 7. Artists - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 6. High flyers - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 5. Technology - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 4. Home - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 3. Sustainable health - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 2. Leisure time - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 1. Generations - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the passage carefully and choose the correct answers.
Successful students often do the followings while studying. First they have an overview before reading. Next, they look for important information and pay greater attention to it (which often needs jumping forward or backward to process information). They also relate important points to one another. Also, they activate and use their prior knowledge. When they realize that their understanding is not good, they do not wait to change strategies. Last, they can monitor understanding and take action to correct or “fix-up” mistakes in comprehension.
Conversely, students with low academic achievement often demonstrate ineffective study skills. They tend to assume a passive role in learning and rely on others (e.g, teachers, parents) to monitor their studying. For example, low-achieving students often do not monitor their understanding of content, they may not be aware of the purpose of studying, and their show little evidence of looking back, or employing “fix-up” strategies to fix understanding problems. Students who struggle with learning new information seem to be unaware that they must extent beyond simply reading the content to understand and remember it. Children with learning disabilities do not plan and judge the quality off their studying. Their studying may be disorganized. Students with learning problems face challenges with personal organization as well. They often have difficulty keeping track of materials and assignments, following directions, and completing work on time. Unlike good student who employ a variety of study skills in a flexible yet purposeful manner, low-achieving students use a restricted range of skills. They can not explain why good study strategies are important for learning, and they tend to use the same, often ineffective, study approach for all learning tasks, ignoring task content, structure of difficulty.
Câu 1/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Chủ đề của đoạn văn là gì?
A. Những học sinh có kết quả tốt và những học sinh đạt thành tích học tập thấp.
B. Những người học thành công và các chiến lược học tập của họ.
C. Các kỹ năng học tập cho học sinh trung học.
D. Các cách học tập hiệu quả và không hiệu quả của học sinh.
→ Nội dung xuyên suốt của bài viết là về cách mà các học sinh giỏi cũng như học sinh thụ động học tập, vì thế đáp án D là nhan đề phù hợp cho bài viết này.
Câu 2/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Từ “prior” trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với _____.
prior (adj): trước
A. important (adj): quan trọng
B. earlier (adj): sớm hơn
C. forward (adj): phía trước
D. good (adj): tốt
→ prior = earlier
Thông tin: Also, they activate and use their prior knowledge. (Ngoài ra, họ nhớ lại và sử dụng kiến thức trước đó.)
Câu 3/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Theo bài đọc, có thể biết những gì về những học sinh thụ động?
A. Họ phụ thuộc vào người khác để sắp xếp việc học tập cho họ.
B. Họ rất chậm trong việc học.
C. Họ theo dõi được việc tiếp thu bài của họ.
D. Họ biết mục đích của việc học.
Thông tin: Conversely, students with low academic achievement often demonstrate ineffective study skills. They tend to assume a passive role in learning and rely on others (e.g, teachers, parents) to monitor their studying. (Ngược lại, học sinh với thành tích học tập thấp thường thể hiện những kỹ năng học tập không hiệu quả. Họ thường có vai trò thụ động trong việc học và phụ thuộc vào người khác (ví dụ: giáo viên, phụ huynh) để theo dõi việc học của họ.)
Câu 4/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Theo đoạn văn, để học về một thông tin mới, học sinh đạt được thành tích thấp KHÔNG _____.
A. chỉ hiểu
B. liên hệ với những thứ mà họ đã biết
C. đơn giản là ghi nhớ
D. đọc
Thông tin: Students who struggle with learning new information seem to be unaware that they must extent beyond simply reading the content to understand and remember it. (Các học sinh gặp khó khăn trong việc học thông tin mới dường như không ý thức rằng họ phải làm nhiều thứ hơn là chỉ đọc để hiểu và ghi nhớ.)
Câu 5/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Đại từ “They” ở câu cuối chỉ _____.
A. những mục tiêu học tập
B. những kĩ năng học tập giỏi
C. những học sinh có thành tích thấp
D. những người học giỏi
Thông tin: Unlike good student who employ a variety of study skills in a flexible yet purposeful manner, low-achieving students use a restricted range of skills. They can not explain why good study strategies are important for learning. (Không giống như học sinh có thành tích tốt sử dụng nhiều kỹ năng học tập khác nhau một cách linh hoạt nhưng theo một cách có chủ đích, học sinh có thành tích thấp chỉ sử dụng một số kỹ năng giới hạn. Họ không thể giải thích tại sao các chiến lược học tập tốt rất quan trọng cho việc học, và họ có khuynh hướng sử dụng phương pháp tương tự nhưng không hiệu quả cho tất cả các nhiệm vụ học tập, bỏ qua nội dung công việc, cấu trúc khó khăn.)
Dịch bài đọc:
Những học sinh có kết quả tốt thường làm những điều sau trong khi học. Đầu tiên họ có một cái nhìn tổng quan trước khi đọc. Tiếp theo, họ tìm kiếm thông tin quan trọng và chú ý kỹ hơn tới nó (thường cần phải đọc các thông tin trước và sau để xử lý thông tin). Họ cũng liên hệ những điểm quan trọng với nhau. Ngoài ra, họ nhớ lại và sử dụng kiến thức trước đó. Khi nhận thấy việc tiếp thu bài không tốt, họ không chờ đợi để thay đổi chiến lược học tập. Cuối cùng, họ có thể theo dõi sự tiếp thu của mình và hành động để sửa lỗi trong trong nhận thức của họ.
Ngược lại, học sinh với thành tích học tập thấp thường thể hiện những kỹ năng học tập không hiệu quả. Họ thường có vai trò thụ động trong việc học và phụ thuộc vào người khác (ví dụ: giáo viên, phụ huynh) để theo dõi việc học của họ. Ví dụ, học sinh có thành tích thấp thường không thể tự theo dõi sự tiếp thu kiến thức, họ có thể không nhận thức được mục đích học tập, và họ dường như ôn tập hoặc sử dụng các chiến lược sửa lỗi để khắc phục các vấn đề chưa hiểu bài. Các học sinh gặp khó khăn trong việc học thông tin mới dường như không ý thức rằng họ phải làm nhiều thứ hơn là chỉ đọc để hiểu và ghi nhớ. Những đứa trẻ không có khả năng học không thể kế hoạch và tự đánh giá chất lượng việc học của mình. Việc học tập của họ có thể rất thiếu tổ chức. Những sinh viên có vấn đề về học tập cũng phải đối mặt với những thách thức với việc tổ chức cuộc sống cá nhân. Họ thường gặp khó khăn trong việc theo dõi tài liệu và bài tập, làm theo chỉ dẫn, và hoàn thành công việc đúng giờ. Không giống như học sinh có thành tích tốt sử dụng nhiều kỹ năng học tập khác nhau một cách linh hoạt nhưng theo một cách có chủ đích, học sinh có thành tích thấp chỉ sử dụng một số kỹ năng giới hạn. Họ không thể giải thích tại sao các chiến lược học tập tốt rất quan trọng cho việc học, và họ có khuynh hướng sử dụng phương pháp tương tự nhưng không hiệu quả cho tất cả các nhiệm vụ học tập, bỏ qua nội dung công việc, cấu trúc khó khăn.
Đoạn văn 2
Read the passage carefully and choose the correct answers.
Here are the tips that help success in your job interview
Always arrive early. If you do not know (6) _____ the organization is located, call for exact directions in advance. Leave some extra time for any traffic, parking, or unexpected events. If you are running late, call right away and let someone know. The best time to arrive is approximately 5 - 10 minutes early. Give yourself the time to read your resume one more time, to catch your breath, and to be ready for the interview. Once you are at the office, treat everyone you encounter with respect. Be (7) _____ to everyone as soon as you walk in the door. Wear a professional business suit. This point should be emphasized enough. First (8) _____ are extremely important in the interview process. Women should not wearing too much jewelry or make up. Men should (9) _____ flashy suits or wearing too much perfume. It is also important that you feel comfortable. While a suit is the standard interview attire in a business environment, if you think it is an informal environment, call before and ask. (10) _____, you can never be overdressed if you are wearing a tailored suit.
Câu 6/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Ta cần một từ nối chỉ địa điểm → dùng “where” → đáp án C
Câu 7/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
A. pleasure (n): sự thích thú
B. pleasant (adj): thích thú
C. please (v): làm hài lòng
D. pleasantly (adv): một cách thích thú
Sau động từ “to be” ta dùng V-ing hoặc tính từ → chọn đáp án B.
Câu 8/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
A. attendances (n): sự hiện diện, có mặt
B. attentions (n): sự chú ý
C. impressions (n): ấn tượng
D. pressures (n): áp lực
Dựa vào văn cảnh của đoạn văn → Đáp án C
Câu 9/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.