4 bài tập Viết thêm chữ số vào bên trái và bên phải số tự nhiên (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 4 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Gọi số cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b \le 9\))
Số mới là: \[\overline {2ab2} \]
Theo bài ra ta có: \[\overline {2ab2} \] = 36 × \(\overline {ab} \)
2 002 + \(\overline {ab0} \) = 36 × \(\overline {ab} \) (Phân tích cấu tạo số)
2 002 + 10 × \(\overline {ab} \) = 36 × \(\overline {ab} \)
2 002 = 26 × \(\overline {ab} \) (Trừ cả hai vế cho 10 × \(\overline {ab} \))
\(\overline {ab} \) = 2 002 : 26
\(\overline {ab} \) = 77
Vậy: Số tự nhiên cần tìm là: 77
Lời giải
Gọi số cần tìm là: \(\overline {abc} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b;c \le 9\))
Số mới là: \(\overline {a2bc} \)
Theo bài ra ta có: \(\overline {a2bc} \) = 9 × \(\overline {abc} \)
1 000 × a + 200 + \(\overline {bc} \) = 9 × (100 × a + \(\overline {bc} \)) (Phân tích cấu tạo số)
1 000 × a + 200 + \(\overline {bc} \) = 900 × a + 9 × \(\overline {bc} \)
100 × a + 200 + \(\overline {bc} \) = 9 × \(\overline {bc} \) (Trừ cả hai vế cho 900 × a)
100 × a + 200 = 8 × \(\overline {bc} \) (Trừ cả hai vế cho \(\overline {bc} \))
Vế trái là số tròn trăm nên vế phải cũng phải là số tròn trăm nên \(\overline {bc} \) = 25; 50; 75
- Xét \(\overline {bc} \) = 25 ta có: 100 a + 200 = 8 25
100 a + 200 = 200
100 a = 0
a = 0 (Loại)
- Xét \(\overline {bc} \)= 50 ta có: 100 a + 200 = 8 50
100 a + 200 = 400
100 a = 400 – 200
100 a = 200
a = 200 : 100
a = 2
Do đó: Số tự nhiên cần tìm là 250
- Xét \(\overline {bc} \) = 75 ta có: 100 ´ a + 200 = 8 ´ 75
100 a + 200 = 600
100 a = 600 – 200
100 a = 400
a = 400 : 100
a = 4
Do đó: Số tự nhiên cần tìm là: 475.
Vậy: Số tự nhiên cần tìm là: 250 và 475
Lời giải
Gọi số cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b \le 9\))
Số mới là : \(\overline {nabn} \)
Theo bài ra ta có phép tính: \(\overline {nabn} \) = 21 × \(\overline {ab} \)
n 1 001 + 10 \(\overline {ab} \) = 21 \(\overline {ab} \) (Phân tích cấu tạo số)
n 91 11 = 11 \(\overline {ab} \) (Trừ mỗi bên 10 \(\overline {ab} \))
n 91 = \(\overline {ab} \) (Chia cả hai về cho 11)
Vì \(\overline {ab} \) là số có 2 chữ số nên n chỉ nhận giá trị duy nhất là 1 và \(\overline {ab} \) = 91.
Vậy số tự nhiên cần tìm là 91
Lời giải
Gọi số cần tìm là: \(\overline {ab} \) (Điều kiện: \(0 < a \le 9;0 \le b \le 9\))
Số mới là: \(\overline {1ab1} \)
Theo bài ra ta có: \(\overline {1ab1} \) = 23 × \(\overline {ab} \)
1 001 + \(\overline {ab0} \) = 23 × \(\overline {ab} \) (Phân tích cấu tạo số)
1 001 + 10 × \(\overline {ab} \) = 23 × \(\overline {ab} \)
1 001 = 13 × \(\overline {ab} \) (Trừ cả hai vế cho\(10 \times \overline {ab} \))
\(\overline {ab} \) = 1 001 : 13
\(\overline {ab} \) = 77
Vậy: Số cần tìm là: 77