Bài tập Năng lượng điện lớp 11 (có lời giải)
89 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 25 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm quãng đường dựa vào khoảng thời gian đã cho) lớp 11 (có lời giải)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Nhiệt lượng bếp điện trong 1 giờ là:
Q = I2.R.t = 52.100.(1.3600) = 9000000 J = 9000 kJ
Lời giải
Nhiệt lượng cung cấp cho 1,2 lít nước từ 200C đến sôi ở 1000C là:
Q = mc∆t = 1,2.4200.(100 - 20) = 403200 J
Điện năng tiêu thụ của bếp là: A = U.I.t = 220.4.(10.60) = 528000 J
Hiệu suất của bếp là: \[H = \frac{Q}{A}.100\% = \frac{{403200}}{{528000}}.100\% = 76,4\% \]
Lời giải
Đổi 30 phút = 0,5h
Điện năng tiêu thụ khi sử dụng bàn là này trong 30 ngày là:
A = U.I.t = 220.5.(0,5.30) = 16500 Wh = 16,5 kWh
Số tiền điện phải trả là: M = 16,5.2500 = 41250 đ
Lời giải
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg nước thêm 10C là:
Q = mc∆t = 1.4200.1 = 4200 J
Thời gian cần để điện trở 10 Ω tỏa ra nhiệt lượng trên là
\(t = \frac{Q}{{{I^2}.R}} = \frac{{4200}}{{{1^2}.10}} = 420\)s = 7 phút
Lời giải
Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch chứa điện trở R1, ta có \({{\rm{I}}_{\rm{1}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{U}}_{\rm{1}}}}}{{{{\rm{R}}_{\rm{1}}}}}\,\,{\rm{ = }}\,\,\frac{{\rm{9}}}{{{\rm{15}}}}{\rm{ = 0,6(A)}}\)
Vì hai điện trở mắc nối tiếp nên I = I1 = I2 = 0,6 A
Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch chứa điện trở R2.
Ta có \({{\rm{I}}_2}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{U}}_2}}}{{{{\rm{R}}_2}}} \Rightarrow {{\rm{R}}_{\rm{2}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{U}}_{\rm{2}}}}}{{{{\rm{I}}_{\rm{2}}}}} = \frac{6}{{0,6}}{\rm{ = 1}}{{\rm{0}}_{}}{\rm{(}}\Omega {\rm{)}}\)
Nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong 2 phút là \[Q = I_2^2.{R_2}.t = 0,{6^2}.10.\left( {5.60} \right) = 1080{\rm{ }}J\]
Câu 6/25
a. Dòng điện có thể truyền năng lượng cho thiết bị điện.
b. Năng lượng điện có thể được chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
c. Năng lượng điện chỉ có thể chuyển hóa thành nhiệt năng.
d. Mức độ chuyển hóa năng lượng điện phụ thuộc vào thiết bị điện được sử dụng.
Lời giải
Đáp án: a) đúng; b) đúng; c) sai; d) đúng.
Giải thích:
a) Đúng. Dòng điện có thể truyền năng lượng cho các thiết bị điện.
b) Đúng. Năng lượng điện có thể chuyển hóa thành nhiệt năng, cơ năng, quang năng, hóa năng,...
c) Sai. Năng lượng điện không chỉ chuyển hóa thành nhiệt năng mà còn có thể chuyển hóa thành nhiều dạng năng lượng khác.
d) Đúng. Mỗi thiết bị điện có chức năng và hình thức chuyển hóa năng lượng khác nhau.
Câu 7/25
a. Bóng đèn nhận năng lượng từ nguồn điện.
b. Một phần năng lượng điện được chuyển hóa thành quang năng.
c. Toàn bộ năng lượng điện mà bóng đèn nhận được đều biến thành quang năng.
d. Bóng đèn cũng tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh.
Lời giải
Đáp án: a) đúng; b) đúng; c) sai; d) đúng.
Giải thích:
a) Đúng. Bóng đèn nhận năng lượng điện từ nguồn.
b) Đúng. Điện năng được chuyển hóa một phần thành quang năng.
c) Sai. Ngoài quang năng, bóng đèn còn chuyển hóa một phần năng lượng điện thành nhiệt năng.
d) Đúng. Bóng đèn khi hoạt động thường tỏa nhiệt ra môi trường.
Câu 8/25
a. Năng lượng điện được truyền cho ấm điện.
b. Năng lượng điện chủ yếu được chuyển hóa thành nhiệt năng.
c. Nước nhận nhiệt năng từ bộ phận đun nóng của ấm.
d. Năng lượng điện không liên quan đến sự tăng nhiệt độ của nước.
Lời giải
Đáp án: a) đúng; b) đúng; c) đúng; d) sai.
Giải thích:
a) Đúng. Khi hoạt động, ấm điện nhận năng lượng từ nguồn điện.
b) Đúng. Bộ phận đun nóng chuyển hóa năng lượng điện chủ yếu thành nhiệt năng.
c) Đúng. Nhiệt năng được truyền từ bộ phận đun nóng cho nước.
d) Sai. Năng lượng điện được chuyển hóa thành nhiệt năng và làm nhiệt độ nước tăng.
Câu 9/25
a. Động cơ điện nhận năng lượng điện.
b. Năng lượng điện có thể được chuyển hóa thành cơ năng.
c. Động cơ điện không thể làm quay các bộ phận cơ khí.
d. Trong thực tế, một phần năng lượng điện có thể chuyển hóa thành nhiệt năng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
a. Năng lượng điện mà thiết bị nhận được có thể xác định bằng \(W = UIt\).
b. Đơn vị của năng lượng điện trong hệ SI là jun (J).
c. Nếu thiết bị hoạt động lâu hơn thì với các điều kiện điện không đổi, năng lượng điện nhận được lớn hơn.
d. Năng lượng điện không phụ thuộc vào thời gian thiết bị hoạt động.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
a. Năng lượng điện thiết bị nhận được tăng khi thời gian hoạt động tăng.
b. Nếu thời gian hoạt động tăng gấp đôi thì năng lượng điện nhận được tăng gấp đôi.
c. Nếu thời gian hoạt động giảm một nửa thì năng lượng điện nhận được tăng gấp đôi.
d. Năng lượng điện nhận được có thể tính bằng tích của hiệu điện thế, cường độ dòng điện và thời gian.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
a. Thời gian hoạt động của thiết bị là 300 s
b. Năng lượng điện thiết bị nhận được có thể tính theo W=UIt.
c. Năng lượng điện thiết bị nhận được là 132000 J.
d. Có thể dùng đơn vị kWh để biểu diễn năng lượng điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
a. Jun (J) là đơn vị năng lượng trong hệ SI.
b. Kilowatt giờ (kWh) là một đơn vị năng lượng.
c. 1 kWh bằng 3600000 J.
d. kWh là đơn vị của cường độ dòng điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
a. Điện năng tiêu thụ của thiết bị có thể được biểu diễn bằng kWh.
b. Công tơ điện trong gia đình dùng để đo lượng điện năng tiêu thụ.
c. Số chỉ điện năng trên công tơ điện thường được tính bằng kWh.
d. Công tơ điện chỉ đo hiệu điện thế của mạng điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
a. Nếu A nhận năng lượng điện nhiều hơn B trong cùng một khoảng thời gian thì lượng điện năng A nhận được lớn hơn B
b. Với cùng hiệu điện thế và cùng cường độ dòng điện, thiết bị hoạt động lâu hơn nhận nhiều năng lượng điện hơn.
c. Năng lượng điện nhận được có thể chuyển hóa thành nhiều dạng năng lượng khác nhau tùy thiết bị.
d. Mọi thiết bị điện đều chuyển hóa toàn bộ năng lượng điện thành cùng một dạng năng lượng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.