Bài tập Thế năng của điện tích trong điện trường lớp 11 (có lời giải)
28 người thi tuần này 4.6 1.5 K lượt thi 23 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm quãng đường dựa vào khoảng thời gian đã cho) lớp 11 (có lời giải)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/23
B. \({W_t} = qEh\).
C. \({W_t} = mEh\).
D. \({W_t} = qgh\).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Thế năng \({W_t} = qEh\)
Câu 2/23
B. vị trí điểm \({\rm{M}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là D
Thế năng điện của một điện tích \(q\) đặt tại điểm \(M\) trong một điện trường bất kì không phụ thuộc vào khối lượng của điện tích q.
Câu 3/23
B. \({W_d} = 3,2 \cdot {10^{ - 17}}{\rm{\;J}}\).
D. \({W_d} = 0{\rm{\;J}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Động năng hạt bụi khi va chạm với bản âm bằng công của lực điện tác dụng lên điện tích khi nó di chuyển từ vị trí ban đầu đến bản âm
\({W_d} = A = qEd' = qE\frac{d}{2} = q\frac{U}{2} = 3,{2.10^{ - 19}}.\frac{{100}}{2} = 1,6 \cdot {10^{ - 17}}{\rm{\;J}}\)
Câu 4/23
a. Thế năng của điện tích tại A là \(1,0 \cdot {10^{ - 3}}J\).
b. Nếu điện thế tại A tăng lên gấp đôi thì thế năng của điện tích cũng tăng gấp đôi.
c. Nếu thay điện tích \(q\) bằng điện tích \( - q\) tại A thì thế năng vẫn bằng \(1,0 \cdot {10^{ - 3}}J\).
d. Thế năng của điện tích tại A phụ thuộc vào cả điện tích và điện thế tại A.
Lời giải
Đáp án: a) đúng; b) đúng; c) sai; d) đúng.
Giải thích:
a) Thế năng của điện tích trong điện trường được xác định bởi \(W = qV\).
Do đó \({W_A} = 2 \cdot {10^{ - 6}} \cdot 500 = 1,0 \cdot {10^{ - 3}}J\). Đúng.
b) Với \(q\) không đổi, \(W = qV\) nên \(W\) tỉ lệ thuận với \(V\). Đúng.
c) Nếu \(q' = - 2 \cdot {10^{ - 6}}C\) thì \({W'_A} = - 1,0 \cdot {10^{ - 3}}J\). Sai.
d) Từ \(W = qV\), thế năng phụ thuộc vào độ lớn, dấu của điện tích và điện thế tại vị trí đặt điện tích. Đúng.
Câu 5/23
a. Thế năng của điện tích tại B là \( - 2,4 \cdot {10^{ - 3}}J\).
b. Thế năng âm không có nghĩa là điện tích không có năng lượng.
c. Nếu đưa điện tích đến điểm C có điện thế \({V_C} = 200V\), thế năng của điện tích tăng.
d. Độ giảm thế năng khi điện tích đi từ B đến C là \(1,8 \cdot {10^{ - 3}}J\).
Lời giải
Đáp án: a) đúng; b) đúng; c) sai; d) sai.
Giải thích:
a) \({W_B} = q{V_B} = - 3 \cdot {10^{ - 6}} \cdot 800 = - 2,4 \cdot {10^{ - 3}}J\). Đúng.
b) Dấu âm của thế năng phụ thuộc vào cách chọn mốc thế năng và dấu của điện tích; không có nghĩa là điện tích “không có năng lượng”. Đúng.
c) \({W_C} = - 3 \cdot {10^{ - 6}} \cdot 200 = - 6,0 \cdot {10^{ - 4}}J\). So với \({W_B} = - 2,4 \cdot {10^{ - 3}}J\), thế năng tăng.
Vì vậy phát biểu “thế năng tăng” là đúng.
d) \(\Delta W = {W_C} - {W_B} = - 6,0 \cdot {10^{ - 4}} - ( - 2,4 \cdot {10^{ - 3}}) = 1,8 \cdot {10^{ - 3}}J\).
Thế năng tăng \(1,8 \cdot {10^{ - 3}}J\), không phải giảm. Sai.
Câu 6/23
a. Thế năng của điện tích tại A lớn hơn thế năng tại B.
b. Độ giảm thế năng của điện tích là \(2,4 \cdot {10^{ - 3}}J\).
c. Điện tích có xu hướng tự chuyển động từ A đến B nếu chỉ xét tác dụng của lực điện.
d. Công của lực điện khi điện tích đi từ A đến B bằng \( - 2,4 \cdot {10^{ - 3}}J\).
Lời giải
Đáp án: a) đúng; b) đúng; c) đúng; d) sai.
Giải thích:
a) \({W_A} = q{V_A} = 3,6 \cdot {10^{ - 3}}J\) và \({W_B} = q{V_B} = 1,2 \cdot {10^{ - 3}}J\), nên \({W_A} > {W_B}\). Đúng.
b) \(\Delta {W_{{\rm{gi?m}}}} = {W_A} - {W_B} = 2,4 \cdot {10^{ - 3}}J\). Đúng.
c) Điện tích dương có xu hướng chuyển động theo chiều điện trường, tức từ điện thế cao xuống điện thế thấp. Đúng.
d) Công của lực điện bằng độ giảm thế năng: \(A = {W_A} - {W_B} = 2,4 \cdot {10^{ - 3}}J\). Vì vậy phát biểu mang dấu âm là sai.
Câu 7/23
a. Thế năng của electron tại A là \( - 6,4 \cdot {10^{ - 17}}J\).
b. Thế năng của electron tại B là \( - 1,6 \cdot {10^{ - 16}}J\).
c. Khi electron chuyển từ A đến B, thế năng của electron giảm.
d. Electron chuyển từ A đến B thì lực điện thực hiện công dương.
Lời giải
Đáp án: a) đúng; b) đúng; c) đúng; d) đúng.
Giải thích:
a) \({W_A} = q{V_A} = - 1,6 \cdot {10^{ - 19}} \cdot 400 = - 6,4 \cdot {10^{ - 17}}J\). Đúng.
b) \({W_B} = - 1,6 \cdot {10^{ - 19}} \cdot 1000 = - 1,6 \cdot {10^{ - 16}}J\). Đúng.
c) \({W_B} < {W_A}\), nên thế năng giảm. Đúng.
d) Công của lực điện bằng độ giảm thế năng: \(A = {W_A} - {W_B} = 9,6 \cdot {10^{ - 17}}J > 0\). Đúng.
Câu 8/23
a. Thế năng của điện tích tại A và B bằng nhau.
b. Độ biến thiên thế năng bằng 0.
c. Công của lực điện trên đoạn AB bằng 0.
d. Điện tích chắc chắn không chịu lực điện tại A và B.
Lời giải
Đáp án: a) đúng; b) đúng; c) đúng; d) sai.
Giải thích:
a) \({W_A} = q{V_A} = q{V_B} = {W_B}\). Đúng.
b) \(\Delta W = {W_B} - {W_A} = 0\). Đúng.
c) \(A = - \Delta W = 0\). Đúng.
d) Hai điểm cùng điện thế không đồng nghĩa cường độ điện trường tại đó bằng 0. Sai.
Câu 9/23
a. Thế năng tại A bằng \( - 6,0 \cdot {10^{ - 4}}J\).
b. Thế năng tại B bằng \( - 1,8 \cdot {10^{ - 3}}J\).
c. Thế năng của điện tích giảm \(1,2 \cdot {10^{ - 3}}J\).
d. Nếu chỉ có lực điện tác dụng thì động năng của điện tích tăng \(1,2 \cdot {10^{ - 3}}J\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/23
a. Thế năng của điện tích tại M là \( - 3,0 \cdot {10^{ - 4}}J\).
b. Nếu điện thế tại M tăng thêm $200V$, thế năng tăng \(1,0 \cdot {10^{ - 4}}J\).
c. Nếu điện tích đổi dấu nhưng giữ nguyên độ lớn thì thế năng không đổi.
d. Thế năng có thể nhận giá trị âm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/23
a. Thế năng giảm đều \(1,2 \cdot {10^{ - 3}}J\) trên mỗi đoạn AB và BC.
b. Tổng độ giảm thế năng từ A đến C là \(2,4 \cdot {10^{ - 3}}J\).
c. Công của lực điện từ A đến C là \(2,4 \cdot {10^{ - 3}}J\).
d. Công của lực điện từ A đến C phụ thuộc vào việc điện tích có đi qua B hay không.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/23
a. Thế năng của electron tăng khi đi từ A đến B
b. Công của lực điện có giá trị âm.
c. Nếu chỉ có lực điện thực hiện công thì động năng electron giảm.
d. Electron có xu hướng chuyển động về phía điện thế cao hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/23
a. Thế năng của điện tích tại A bằng \(9 \cdot {10^{ - 4}}J\).
b. Điện thế tại A bằng 300V.
c. Nếu đưa điện tích từ vô cực về A thì ngoại lực phải thực hiện công \(9 \cdot {10^{ - 4}}J\) trong trường hợp chuyển động chậm.
d. Khi điện tích dương được đưa ra xa khỏi vùng điện thế dương, thế năng luôn tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 15/23 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.