Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Part 4: Reading
32 người thi tuần này 4.6 1.2 K lượt thi 34 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Part 5: Speaking and writing
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Part 4: Reading
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Choose the correct option that best fits each of the blanks.
After the family meeting, we have come up with some interesting ideas to make our family more close-knit. First of all, it was agreed that everyone, regardless of age, (1) ___________ to keeping the house clean and tidy. Each member, from the eldest to the youngest, (2) ___________ specific tasks like dusting, vacuuming, and washing dishes. (3) ___________ these chores be done regularly to maintain a pleasant living environment. The parents emphasized that (4) ___________ contributes to a well-functioning household, (5) ___________ take their responsibilities seriously. Another idea was to turn chores into games, like seeing who can pick up the most toys or fold the laundry the fastest. This routine not only helps in keeping the home organized but also instils a sense of mutual respect and discipline (6) ___________.
Câu 1/34
Lời giải
A
A. must contribute: phải đóng góp - diễn tả sự bắt buộc, phù hợp với ngữ cảnh của một quy tắc/nghĩa vụ được thống nhất.
B. can be contributions: có thể là những sự đóng góp - không phù hợp về nghĩa và ngữ pháp
C. should be contributed: nên được đóng góp - thể bị động, “everyone" phải là chủ thể thực hiện hành động "contribute," không phải bị động
D. will be contributing: sẽ đang đóng góp - thì tương lai tiếp diễn, không phù hợp với việc diễn đạt nghĩa vụ hoặc quy tắc
→ First of all, it was agreed that everyone, regardless of age, must contribute to keeping the house clean and tidy.
Dịch: Trước hết, mọi người đều nhất trí rằng mọi người, bất kể tuổi tác, đều phải góp phần giữ gìn nhà cửa sạch sẽ và ngăn nắp.
Câu 2/34
Lời giải
D
Trạng từ: "usually" (thường xuyên) → diễn tả thói quen/hành động lặp lại, cần thì hiện tại đơn.
A. must have usually assigned: Sai cấu trúc thì và nghĩa (chắc đã thường giao...).
B. have been usually assigning: Sai thì (Hiện tại hoàn thành tiếp diễn) và thể (chủ động )
→ Mỗi thành viên đã và đang thường giao... là sai).
C. will usually be assigning: Sai thì (Tương lai tiếp diễn) và thể (chủ động).
D. is usually assigned: thì hiện tại đơn, thể bị động, và chia động từ "to be" số ít "is" phù hợp với chủ ngữ "each member." → Thường xuyên được giao.
→ Each member, from the eldest to the youngest, is usually assigned specific tasks like dusting, vacuuming, and washing dishes.
Dịch: Mỗi thành viên, từ người lớn tuổi nhất đến nhỏ tuổi nhất, thường được giao những nhiệm vụ cụ thể như lau bụi, hút bụi và rửa bát.
Câu 3/34
Lời giải
B
Phần sau: "these chores be done regularly" sử dụng thức giả định (subjunctive)
Ta có cấu trúc thức giả định: It’s important that + S + (should) + V-inf
→ It's important that these chores be done regularly to maintain a pleasant living environment.
Dịch: Điều quan trọng là những công việc này phải được làm thường xuyên để duy trì môi trường sống dễ chịu.
Câu 4/34
A. helping each other
Lời giải
A
Cần một danh động từ (V-ing) hoặc cụm danh từ làm chủ ngữ cho động từ số ít "contributes" (đóng góp).
A. helping each other: danh động từ làm chủ ngữ (việc giúp đỡ lẫn nhau). Phù hợp về ngữ pháp và ý nghĩa: việc giúp đỡ nhau đóng góp vào...
B. helping other: Thiếu danh từ sau "other" (Ví dụ: other people/members) hoặc phải dùng "each other" / "one another." → Sai.
C. others’ help: sự giúp đỡ của những người khác (cụm danh từ). Đúng ngữ pháp, nhưng không hợp về nghĩa → Sai.
D. another help: sai ngữ pháp, “help” là danh từ không đếm được, không dùng “another.” → Sai.
→ The parents emphasized that helping each other contributes to a well-functioning household.
Dịch: Cha mẹ nhấn mạnh rằng việc giúp đỡ lẫn nhau góp phần tạo nên một gia đình vận hành tốt.
Câu 5/34
Lời giải
B
A. everyone should: thiếu liên từ nối, khiến câu bị tách rời, không liền mạch.
B. and everyone should: đúng – dùng để nối hai mệnh đề liên quan (“…contributes to…, and everyone should…”)
C. should everyone: đảo ngữ, không phù hợp trong câu trần thuật thông thường.
D. everyone should be: be không dùng với động từ nguyên thể “take”
→ The parents emphasized that helping each other contributes to a well-functioning household, and everyone should take their responsibilities seriously.
Dịch: Cha mẹ nhấn mạnh rằng việc giúp đỡ lẫn nhau góp phần xây dựng một gia đình vận hành tốt, và mọi người nên nghiêm túc với trách nhiệm của mình.
Câu 6/34
Lời giải
D
A. among members of all families: sai trật tự và nghĩa – “of all families” khiến nghĩa bị lệch (tất cả các gia đình trên thế giới).
B. all families among members: vô nghĩa, sai ngữ pháp.
C. all members among family: sai trật tự và thiếu “the” trước “family.”
D. among all family members: đúng, tự nhiên, diễn tả “giữa tất cả các thành viên trong gia đình.”
→ This routine not only helps in keeping the home organized but also instils a sense of mutual respect and discipline among all family members.
Dịch: Thói quen này không chỉ giúp giữ cho ngôi nhà ngăn nắp mà còn nuôi dưỡng tinh thần tôn trọng và kỷ luật giữa tất cả các thành viên trong gia đình.
Dịch bài đọc:
Sau cuộc họp gia đình, chúng tôi đã đưa ra một số ý tưởng thú vị nhằm giúp gia đình trở nên gắn bó hơn. Trước hết, mọi người đều nhất trí rằng mọi người, bất kể tuổi tác, phải góp phần giữ cho ngôi nhà luôn sạch sẽ và ngăn nắp. Mỗi thành viên, từ người lớn tuổi nhất đến nhỏ tuổi nhất, thường được giao những công việc cụ thể như lau bụi, hút bụi và rửa bát. Điều quan trọng là những công việc này được thực hiện thường xuyên để duy trì một môi trường sống dễ chịu. Cha mẹ nhấn mạnh rằng việc giúp đỡ lẫn nhau góp phần tạo nên một gia đình vận hành tốt, và mọi người nên nghiêm túc với trách nhiệm của mình. Một ý tưởng khác là biến các công việc nhà thành trò chơi, chẳng hạn như xem ai là người nhặt được nhiều đồ chơi nhất hoặc gấp quần áo nhanh nhất. Thói quen này không chỉ giúp ngôi nhà luôn ngăn nắp mà còn nuôi dưỡng tinh thần tôn trọng lẫn nhau và tính kỷ luật giữa tất cả các thành viên trong gia đình.
Đoạn văn 2
Choose the correct option that best fits each of the blanks.
Teenagers need to have a hobby that they really enjoy doing. A lot of my friends seem to spend most of their time on their computers. I (7) ___________ the same but I stopped playing online games a year ago and decided to take up a different hobby. Last summer, while I was staying with my aunt, who is a (8) ___________ cook, I first got interested in cookery. My aunt started by teaching me how to do fairly simple dishes at first. I found that I really enjoyed cooking and I was soon doing things which were (9) ___________. Not everything I cooked was as successful as my aunt’s cooking. My younger brother didn’t like some of my dishes, (10) ___________ he usually ate the food quite happily. When I went back to school after the summer, I decided to take cookery lessons and now I think I’m quite a competent cook. When my friends come round to my house, I often cook them something because I find it really satisfying and relaxing. I find creating new dishes (11) ___________ and it’s wonderful to see my family and friends enjoying a meal I’ve cooked. I’d recommend it as a hobby. For me, it’s one of the most creative and useful free-time activities that anyone can do.
Câu 7/34
A. will do
Lời giải
B
Ta thấy “but I stopped playing online games a year ago and decided to take up a different hobby”
Cấu trúc: used to V-inf: đã từng làm gì (bây giờ không còn nữa)
→ I used to do the same but I stopped playing online games a year ago and decided to take up a different hobby.
Dịch: Tôi cũng từng như vậy, nhưng tôi đã ngừng chơi trò chơi trực tuyến cách đây một năm và quyết định chọn một sở thích khác.
Câu 8/34
A. interested
Lời giải
D
A. interested: quan tâm – dùng chỉ cảm xúc của người, cần theo sau là “in + N/V-ing
B. relaxing: thư giãn – chỉ tính chất
C. fond: thích – không đi trực tiếp với danh từ mà cần “of” (fond of).
D. keen: say mê, hứng thú – đúng.
Cụm a keen cook: một người rất thích nấu ăn.
→ Last summer, while I was staying with my aunt, who is a keen cook, I first got interested in cookery.
Dịch: Mùa hè năm ngoái, khi tôi ở cùng dì – người rất đam mê nấu ăn – tôi bắt đầu quan tâm đến việc nấu nướng.
Câu 9/34
A. more complicated
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/34
A. although
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/34
A. fascinated
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Choose the correct option that best fits each of the blanks.
Navigating Consumer Choices: Insights from a High School Project
During our class project on consumer awareness, we were tasked with researching how (12) ___________ affects our buying decisions. We learned that customer service is crucial when choosing (13) ___________. One team focused on the repair policies of electronics stores, particularly on whether brands are supportive of their customers when (14) ___________ or needs service. Another group compared customers’ preference on items from thrift stores to more expensive products from more popular stores. (15) ___________ were presented using charts and graphs, and the audience was particularly interested in the data showing that (16) ___________ impacts customer loyalty. Finally, we concluded that (17) ___________ and positive reputations are more likely to earn repeat customers, while those with poor service can quickly lose consumer trust.
Câu 12/34
A. reputable brand
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/34
A. how to shop
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/34
A. products being failed
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/34
A. Our findings
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/34
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/34
A. brands with strong support systems
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the text and choose the best answer for each question.
My brother, Jackson, is a singer in a local band. He’s quite famous because he has lots of followers on Twitter and Instagram. He receives many emails and letters from fans and he enjoys reading them. He is of medium-height and well-built. What makes him so attractive is his smile and his laughing eyes. He looks great in suits, but he prefers casual clothes. He’s very talented. He’s good at singing, writing music and playing the guitar. Whenever he performs, he sings with so much passion. He can also speak English, French and German. At home, Jackson is a generous and caring brother. He often brings me presents back from the countries he visits. When he’s not working, he helps me with my homework and teaches me to play the guitar. We look alike but have different personalities. I am quite shy and reserved but Jackson is the opposite – very outgoing and loves to be the center of attention. He likes meeting new people and has a lot of friends. He’s also hardworking while I am quite lazy. He practices every day. He believes that working hard is the only way to succeed in life. Sometimes, he can be bossy. He likes giving me advice and keeps telling me what to do. But I’m an easygoing person, so I don’t feel upset about that. My brother is very special to me, and I think he’s a shoulder to lean on.
Câu 18/34
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/34
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/34
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 26/34 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.