Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Sinh học (có đáp án) - Đề số 1
4.6 0 lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 10
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 9
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 8
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 7
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 6
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 4
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A. chất nguyên sinh.
B. nhân tế bào.
C. các bào quan.
D. màng sinh chất.
Lời giải
Nước là thành phần bắt buộc, chủ yếu trong mọi cơ thể sống và tế bào. Nước phân bố chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào. Đáp án đúng là A.
Câu 2/25
khả năng di chuyển trong không gian.
khả năng cảm ứng đối với điều kiện ngoại cảnh.
khả năng sinh trưởng và sinh sản.
khả năng chống lại sự xâm nhập của virus.
Lời giải
Kích thước nhỏ → tỉ lệ giữa diện tích bề mặt tế bào trên thể tích (S/V) lớn → tế bào trao đổi vật chất với môi trường nhanh chóng → tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn. Đáp án đúng là C.
Câu 3/25
Mô phân sinh bì.
Mô phân sinh đỉnh.
Mô phân sinh lóng.
Mô phân sinh bên.
Lời giải
Mô sinh trưởng ở thực vật bao gồm: mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh lóng, mô phân sinh bên. Đáp án đúng là A.
Câu 4/25
Thực quản.
Tuyến nước bọt.
Khoang miệng.
Dạ dày.
Lời giải
Diều là bộ phận nằm giữa khoang miệng và dạ dày có tác dụng tích trữ thức ăn và làm mềm thức ăn. Đây là bộ phận được hình thành do sự biến đổi một phần của thực quản. Đáp án đúng là A.
Câu 5/25
Khe synapse → màng trước synapse → chuỳ synapse → phần sau synapse.
Phần sau synapse → khe synapse → chuỳ synapse → màng trước synapse.
Chuỳ synapse → màng trước synapse → khe synapse → phần sau synapse.
Màng trước synapse → chuỳ synapse → khe synapse → màng sau synapse.
Lời giải
Quá trình truyền tin qua synapse diễn ra theo trật tự: Chuỳ synapse → màng trước synapse → khe synapse → phần sau synapse. Đáp án đúng là C.
Câu 6/25
Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.
Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.
Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng nước vôi trong.
Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3.
Lời giải
A. Sai. Thí nghiệm sử dụng hạt nảy mầm (chưa có khả năng quang hợp) nên vẫn có thể thành công trong điều kiện có ánh sáng.
B. Sai. Cường độ hô hấp ở hạt khô thấp, hạt nảy mầm có cường độ hô hấp cao nên thí nghiệm với hạt khô thì kết quả thí nghiệm sẽ thay đổi.
C. Sai. Dung dịch xút (NaOH) không tạo kết tủa với CO2.
D. Đúng. Quá trình hô hấp của thực vật thải ra CO2, CO2 tạo kết tủa với Ca(OH)2 làm nước vôi trong bị vẩn đục.
Đáp án đúng là D.
Câu 7/25
Độ pH trung bình dao động trong khoảng 5,0 – 6,0.
Hoạt động của thận có vai trò trong điều hòa độ pH.
Khi cơ thể vận động mạnh luôn làm tăng độ pH.
Giảm nồng độ CO2 trong máu sẽ làm giảm độ pH.
Lời giải
A. Sai. pH máu người trung bình dao động từ 7,35 đến 7,45.
C. Sai. Khi cơ thể vận động mạnh, pH máu giảm.
D. Sai. Giảm nồng độ CO2 trong máu thì pH máu tăng.
Đáp án đúng là B.
Câu 8/25
Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tuỷ → tuỷ sống → sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da → sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ → tuỷ sống → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da → sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ → tuỷ sống → sợi vận động của dây thần kinh tuỷ → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da → tuỷ sống → sợi vận động của dây thần kinh tuỷ → các cơ ngón tay.
Lời giải
Cung phản xạ “co ngón tay của người” được mô tả theo sơ đồ sau:

Đáp án đúng là C.
Câu 9/25
Ngày thứ nhất đến ngày thứ 7.
Ngày thứ 7 đến ngày thứ 14.
Ngày thứ 14 đến ngày thứ 21.
Ngày thứ 21 đến ngày thứ 28.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’.
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’.
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể.
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một nhiễm sắc thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống.
Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gene quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn.
Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
Giao phối ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các Câu từ 17 đến 19.
Điều hòa sau phiên mã được thực hiện thông qua hai cơ chế: Chế biến RNA sau phiên mã và phân giải RNA.
- Ở sinh vật nhân thực, RNA tạo ra sau phiên mã chỉ là RNA sơ khai, cần phải trải qua quá trình chế biến bao gồm: gắn mũ đầu 5', gắn đuôi poly A ở đầu 3', cắt các intron và nối các exon lại với nhau. Trong quá trình cắt nối, nhiều mRNA khác nhau có thể được tạo ra từ một mRNA sơ khai do sự tổ hợp khác nhau của các exon. Tuy nhiên, trong mỗi tế bào, mỗi gene chỉ tạo ra một loại mRNA trưởng thành.

Các kiểu tổ hợp exon khác nhau ở gene Troponin T (Nguồn: Campbell, Reece)
- Kiểm soát tuổi thọ của mRNA trong tế bào cũng là cách kiểm soát lượng sản phẩm của gene. Nói chung, tuổi thọ của mRNA ở sinh vật nhân thực thường dài hơn so với sinh vật nhân sơ. Tuổi thọ của mRNA được xác định bởi chính cấu trúc của các vùng (vùng không dịch mã) trên phân tử đó. Thường những RNA có đuôi poly A ngắn thì rất dễ bị phân hủy.
Câu 17/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
A. Phân tử mRNA có 1200 nucleotide, trong đó đuôi poly A có tổng số 22 nucleotide.
B. Phân tử mRNA có 1500 nucleotide, trong đó đuôi poly A có tổng số 18 nucleotide.
C. Phân tử mRNA có 1028 nucleotide, trong đó đuôi poly A có tổng số 35 nucleotide.
D. Phân tử mRNA có 1300 nucleotide, trong đó đuôi poly A có tổng số 16 nucleotide.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
A. Có thể sẽ làm thay đổi trình tự amino acid. Vì nó có thể làm thay đổi các mã di truyền ở trên mRNA.
B. Chắc chắn sẽ làm thay đổi trình tự amino acid. Vì gắn thêm nucleotide thì sẽ làm thay đổi các mã di truyền ở trên mRNA.
C. Chắc chắn không làm thay đổi trình tự amino acid. Vì đuôi poly A nằm ở sau codon kết thúc dịch mã.
D. Có thể không làm thay đổi trình tự amino acid. Vì liên quan đến vị trí đọc mã di truyền ở trên mRNA.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các Câu từ 20 đến 22.
PHƯƠNG PHÁP NHUỘM GRAM
Kĩ thuật nhuộm Gram (được đặt tên theo Hans Christian Gram – nhà vi khuẩn học người Đan Mạch) thực hiện nhiều bước nhuộm tế bào vi khuẩn với nhiều loại hóa chất khác nhau để phân biệt 2 nhóm vi khuẩn là Gram dương (+) và Gram âm (-) với các bước thực hiện được mô tả trong hình dưới:

Hình 1. Các bước nhuộm gram
Cơ sở khoa học của phương pháp nhuộm Gram là dựa trên sự khác biệt trong cấu tạo của vách tế bào vi khuẩn, cụ thể:
- Vi khuẩn Gram dương: chúng có lớp vách tế bào peptidoglycan dày, dạng lưới có khả năng bắt màu tím của thuốc nhuộm tím Violet – Iodine kết tinh. Cũng vì lớp vách dày nên việc tẩy cồn sẽ khó khăn hơn do đó vi khuẩn giữ được màu tím của thuốc nhuộm tím Violet – Iodine kết tinh.
- Vi khuẩn Gram âm: lớp vách peptidoglycan mỏng hơn và nó có thêm lớp màng lipopolysaccharide phía ngoài, khi tẩy cồn cồn hòa tan lớp màng và do lớp vách mỏng bị cồn tẩy dễ dàng nên nó không giữ được màu tím của thuốc nhuộm mà sẽ bắt màu thuốc nhuộm sau là dung dịch Fushin kiềm.
Một nhóm sinh viên đã thực hiện một thí nghiệm để phân biệt một số loài vi khuẩn và cho ra kết quả như sau:
Bảng 1. Kết quả đo độ dày của lớp peptidoglycan của một số loài vi khuẩn

Câu 20/25
A. Vi sinh vật tự dưỡng và vi sinh vật dị dưỡng.
B. Vi khuẩn Gr- và vi khuẩn Gr+.
C. Vi khuẩn hóa dưỡng và vi khuẩn quang dưỡng.
D. Vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
