Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Sinh học (có đáp án) - Đề số 2
4.6 0 lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Sinh học (có đáp án) - Đề số 3
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Sinh học (có đáp án) - Đề số 2
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Sinh học (có đáp án) - Đề số 1
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 10
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 9
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 8
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 7
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 6
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A. Vi khuẩn.
B. Vi nấm.
C. Động vật nguyên sinh.
D. Côn trùng.
Lời giải
Mặc dù côn trùng có kích thước nhỏ nhưng vẫn có thể quan sát bằng mắt thường → Côn trùng không phải là vi sinh vật. Đáp án đúng là D.
Câu 2/25
Kim mũi mác, máy hút ẩm, kính hiển vi, pipet.
Lamen, máy đo nhiệt kế, kính hiển vi, pipet.
Lamen, kim mũi mác, ống hút, kính hiển vi, giấy thấm.
Lamen, kim mũi mác, máy đo nhiệt kế, giấy thấm.
Lời giải
Để quan sát được hình dạng kích thước của tế bào thực vật, cần làm tiêu bản tế bào thực vật. Do đó, cần sử dụng các dụng cụ như lamen, kim mũi mác, ống hút, kính hiển vi, giấy thấm. Đáp án đúng là C.
Câu 3/25
mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào.
các hoạt động sống cơ bản đều được thực hiện ở tế bào, hoạt động sống ở cấp độ tế bào là nền tảng cho hoạt động sống ở cấp độ cơ thể.
các hoạt động sống cơ bản đều được thực hiện ở tế bào, hoạt động sống ở cấp độ cơ thể là nền tảng cho hoạt động sống ở cấp độ tế bào.
Lời giải
- Tế bào là đơn vị cấu trúc của mọi cơ thể sinh vật vì mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
- Tế bào là đơn vị chức năng của mọi cơ thể sinh vật vì các hoạt động sống cơ bản đều được thực hiện ở tế bào, hoạt động sống ở cấp độ tế bào là nền tảng cho hoạt động sống ở cấp độ cơ thể.
Đáp án đúng là A.
Câu 4/25
có thể xảy ra ở tất cả các loại tế bào.
có 1 lần nhân đôi NST.
có 2 lần phân chia NST.
có sự co xoắn cực đại của NST.
Lời giải
Giảm phân có 1 lần nhân đôi NST nhưng có 2 lần phân chia NST (giảm phân I và giảm phân II). Đáp án đúng là C.
Câu 5/25
Dạng amino acid.
Dạng khí N2.
Dạng khí NO và NO2.
Lời giải
Nitrogen chỉ được thực vật hấp thụ dưới dạngvà . Đáp án đúng là C.
Câu 6/25
Đầu nhụy là nơi diễn ra sự thụ phấn.
Cánh hoa là giá đỡ cho các hạt phấn.
Bao phấn chứa các hạt phấn.
Bầu nhụy là nơi chứa noãn.
Lời giải
B. Sai. Cánh hoa là lá biến đổi bao quanh các bộ phận sinh sản của hoa. Các cánh hoa có vai trò bảo vệ cơ quan sinh sản là nhị và nhụy của hoa, đồng thời, các cánh hoa thường có màu sắc sặc sỡ hay hình dạng bất thường để hấp dẫn các sinh vật thụ phấn. Đáp án đúng là B.
Câu 7/25
Nồng độ gibberellin giảm mạnh, nồng độ abscisic acid tăng nhanh.
Nồng độ gibberellin tăng nhanh, nồng độ abscisic acid giảm mạnh.
Nồng độ gibberellin và nồng độ abscisic acid đều giảm mạnh.
Nồng độ gibberellin và nồng độ abscisic acid đều tăng nhanh.
Lời giải
Hormone gibberellin có vai trò kích thích sự nảy mầm của hạt, hormone abscisic acid liên quan đến sự ngủ của hạt. Do đó, ở các hạt đang nảy mầm, nồng độ gibberellin tăng nhanh, nồng độ abscisic acid giảm mạnh. Đáp án đúng là B.
Câu 8/25
Tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hoá học hoạt động.
Kích thích các bóng synapse trong chùy synapse dung hợp với màng trước synapse.
Xúc tác sự tổng hợp chất trung gian hoá học.
Tăng cường tái phân cực ở màng trước synapse.
Lời giải
Dưới tác động của , các bóng synapse trong chùy synapse dung hợp với màng trước synapse và giải phóng chất trung gian hóa học đi vào khe synapse bằng hình thức xuất bào. Đáp án đúng là B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
vận chuyển amino acid tới ribosome.
kết hợp với protein tạo nên ribosome.
làm khuôn cho quá trình dịch mã.
kết hợp với tRNA tạo nên ribosome.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
Lai khác dòng.
Công nghệ gene.
Lai tế bào soma khác loài.
Nuôi cây hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
Đột biến kết hợp với chọn lọc tự nhiên.
Đột biến kết hợp với giao phối ngẫu nhiên.
Đột biến kết hợp với giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên kết hợp với giao phối ngẫu nhiên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
Hội sinh.
Kí sinh.
Cạnh tranh.
Ức chế - cảm nhiễm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
hoa đỏ, quả có nhiều hạt.
hoa trắng, quả có nhiều hạt.
hoa trắng, quả không hạt.
hoa đỏ, quả không hạt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
2n + 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + 1.
2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1.
2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1.
2n + 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n – 1 – 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các Câu từ 17 đến 19.
Gene HBB mã hóa cho chuỗi beta polypeptide của hemoglobin có trong tế bào hồng cầu. Người mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm mang một đột biến trên HBB, đột biến này làm thay đổi amino acid thứ 6 trong chuỗi beta polypeptide. Các nhà khoa học thực hiện một nghiên cứu về ảnh hưởng của allele gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm đối với tỉ lệ trẻ em sống sót ở Kenya. Số liệu được thu thập ngẫu nhiên từ các trung tâm y tế kết hợp với phỏng vấn các gia đình có trẻ nhỏ ở nhiều vùng đô thị và nông thôn của Kenya. Kết quả nghiên cứu trên 867 trẻ em được thể hiện trong bảng và đồ thị dưới đây.
|
|
HA là allele không mang bệnh, HS là allele lặn mang bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Người mang kiểu gene dị hợp có cả tế bào hồng cầu bình thường và tế bào hình liềm. Biết rằng sốt rét là một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong hàng đầu ở Kenya, đặc biệt là ở trẻ em.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
A. Trẻ mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm hầu hết đều tử vong trong vòng 600 ngày kể từ khi được sinh ra.
B. Trẻ mang allele HS có thể có khả năng miễn dịch với bệnh sốt rét tốt hơn so với trẻ không mang allele này.
C. Allele HA trội hoàn toàn so với allele HS.
D. Trẻ mang kiểu gene HAHS hoàn toàn không bị sốt rét.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
A. Allele HS sẽ bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể.
B. Tần số các allele không đổi.
C. Tần số kiểu gene HAHS sẽ tăng dần.
D. Không đủ thông tin để kết luận.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các Câu từ 20 đến 22.
Máu gồm hai thành phần chính là các tế bào máu và huyết tương. Sự có mặt của những thành phần kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong huyết tương sẽ quyết định sự khác nhau hay giống nhau giữa các cá thể, và sẽ quy định các loại nhóm máu tương ứng: A, B, O, AB.

Hình 1. Loại kháng nguyên kháng thể trong từng nhóm máu
Nguyên tắc truyền máu cơ bản phải dựa trên những đặc trưng riêng cũng như kết cấu mạch máu của mỗi nhóm máu, không được để kháng nguyên và kháng thể tương ứng gặp nhau trong cơ thể. Do vậy, việc xác định nhóm máu chính xác trước khi truyền là rất quan trọng. Bên cạnh đó, cần thực hiện thêm phản ứng trộn chéo tức là trộn huyết thanh của người nhận với hồng cầu của người hiến và trộn huyết thanh của người hiến với hồng cầu của người nhận. Máu chỉ được truyền cho người nhận khi không xảy ra hiện tượng hồng cầu ngưng kết.
Nhóm máu O được gọi là nhóm máu “cho phổ thông” trong khi nhóm máu AB được gọi là nhóm máu “nhận phổ thông”.
Câu 20/25
A. các tế bào máu và huyết tương.
B. hồng cầu và tiểu cầu.
C. huyết tương và hồng cầu.
D. các tế bào máu và tiểu cầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


