Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 65. Tìm phân số của một số có đáp án
4.6 0 lượt thi 11 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 60. Phép cộng phân số có đáp án
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 59. Luyện tập chung có đáp án
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 58. So sánh phân số có đáp án
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 57. Quy đồng mẫu số các phân số có đáp án
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 56. Rút gọn phân số có đáp án
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 55. Tính chất cơ bản của phân số có đáp án
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 54. Phân số và phép chia số tự nhiên có đáp án
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 53. Khái niệm phân số có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là: B
\(\frac{4}{9}\) của 54 là: \(\frac{4}{9} \times 54 = 24\)
Câu 2/11
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Số bánh cửa hàng đó đã bán là:
\(24 \times \frac{3}{4} = 18\) (chiếc bánh)
Cửa hàng còn lại số chiếc bánh là:
24 – 18 = 6 (chiếc bánh)
Câu 3/11
Một lớp học có 50 học sinh, trong đó \(\frac{2}{5}\) số học sinh là nữ. Vậy số học sinh nam của lớp học là:
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Số học sinh nữ trong lớp là:
\(50 \times \frac{2}{5} = 20\)(học sinh)
Số học sinh nam của lớp học là:
50 – 20 = 30 (học sinh)
Câu 4/11
Một xe tải chở hai thùng hàng. Thùng thứ nhất nặng 80 kg. Thùng thứ hai nặng bằng \(\frac{5}{8}\) thùng thứ nhất. Vậy xe tải chở tổng cộng bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Thùng thứ hai nặng số ki-lô-gam là:
\(80 \times \frac{5}{8}\)= 50 (kg)
Xe tải chở tổng cộng số ki-lô-gam hàng là:
80 + 50 = 130 (kg)Lời giải
|
a) \(\frac{3}{5}\) của 25 là 15 Giải thích \(\frac{3}{5}\) × 25 = 15 |
b) \(\frac{4}{7}\) của 35 là 20 Giải thích \(\frac{4}{7}\) × 35 = 20 |
c) \(\frac{5}{8}\) của 40 là 25 Giải thích \(\frac{5}{8}\) × 40 = 25 |
|
d) \(\frac{2}{3}\) của 27 là 18 Giải thích \(\frac{2}{3}\) × 27 = 18 |
e) \(\frac{3}{{10}}\) của 50 là 15 Giải thích \(\frac{3}{{10}}\) × 50 = 15 |
f) \(\frac{7}{9}\) của 45 là 35 Giải thích \(\frac{7}{9}\) × 45 = 35 |
Lời giải
Đáp án:
Lan đã ăn số viên kẹo là:
\(60 \times \frac{1}{5} = 12\)(viên kẹo)
Đáp số: 12 viên kẹo
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/11
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Một bác sĩ kể với đồng nghiệp: "Tôi đã làm việc tròn 36 năm. Trong quãng thời gian đó, tôi dành \(\frac{1}{2}\) thời gian để làm việc tại bệnh viện, \(\frac{1}{3}\) thời gian để làm việc tại phòng khám tư. Thời gian còn lại tôi tham gia các hoạt động từ thiện."
a) Bác sĩ làm việc tại bệnh viện …... năm.
b) Bác sĩ làm việc tại phòng khám tư …... năm.
c) Bác sĩ tham gia các hoạt động từ thiện ….... năm.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Một bác sĩ kể với đồng nghiệp: "Tôi đã làm việc tròn 36 năm. Trong quãng thời gian đó, tôi dành \(\frac{1}{2}\) thời gian để làm việc tại bệnh viện, \(\frac{1}{3}\) thời gian để làm việc tại phòng khám tư. Thời gian còn lại tôi tham gia các hoạt động từ thiện."
a) Bác sĩ làm việc tại bệnh viện …... năm.
b) Bác sĩ làm việc tại phòng khám tư …... năm.
c) Bác sĩ tham gia các hoạt động từ thiện ….... năm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

