khoahoc.vietjack.com
3.7 K lượt xem
HTC

Phương án tuyển sinh trường Học viện Tài chính năm 2026 mới nhất

Mã trường: HTC 5.0 3.7 K lượt xem 4 giờ trước

Khoahoc.VietJack.com cập nhật Phương án tuyển sinh trường Học viện Tài chính năm 2026 mới nhất, nhanh nhất, cập nhật ngay khi trường Học viện Tài chính thông báo điểm chuẩn.

Đề án tuyển sinh trường Học viện Tài chính

Video giới thiệu trường Học viện Tài chính

A. Giới thiệu trường Học viện Tài chính

- Tên trường: Học viện Tài chính

- Tên tiếng Anh: Academy Of Finance (AOF)

- Mã trường: HTC

- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Liên thông - Tại chức - Văn bằng 2

- Loại trường: Công lập

- Địa chỉ: Số 58 Lê Văn Hiến, Phường Đông Ngạc, Hà Nội

- SĐT: 0243.8389326

- Email: vanphonghocvien@hvtc.edu.vn

- Website: https://hvtc.edu.vn/

- Facebook: www.facebook.com/aof.fanpage/

B. Thông tin tuyển sinh Học viện Tài chính năm 2026

i. Điểm thi THPT

1.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh tốt nghiệp THPT trên toàn quốc

1.2 Quy chế

1. Nguyên tắc xét tuyển

- Thí sinh đăng ký chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế hoặc ngành Ngôn ngữ Anh chương trình chuẩn được xét tuyển theo các tổ hợp A01, D01, D07, X26; các ngành/chương trình đào tạo còn lại và chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme) được xét tuyển theo các tổ hợp A00, A01, D01, D07, X06, X26.

- Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.

- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

- Đối với những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được quy đổi điểm thay thế điểm thi THPT môn Tiếng Anh (gồm cả thí sinh không có điểm thi môn tiếng Anh) theo Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển). Trường hợp thí sinh có điểm thi THPT môn Tiếng Anh cao hơn điểm quy đổi, thí sinh được giữ nguyên điểm thi này.

Lưu ý:

- Đối với thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (đã được Bộ GDĐT Việt Nam cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam): Căn cứ kết quả học tập THPT của thí sinh, Giám đốc Học viện xem xét quyết định. Ưu tiên thí sinh đã có thông báo tiếp nhận vào học tại các trường Đại học trên thế giới.

- Đối với thí sinh diện dự bị đại học: Học viện thống nhất với các trường Dự bị đại học về chỉ tiêu xét chuyển học sinh Dự bị đại học vào học trình độ Đại học theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều kiện để nộp hồ sơ xét chuyển như sau:

+ Thí sinh hoàn thành chương trình Dự bị đại học.

+ Có Điểm tổng kết 03 môn học bồi dưỡng dự bị đại học thuộc tổ hợp đăng ký xét chuyển đạt từ 20 điểm trở lên khi đăng ký vào chương trình chuẩn và 21 điểm trở lên khi đăng ký vào chương trình định hướng quốc tế.

- Thí sinh diện gửi học hoặc theo đặt hàng, Học viện xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

2. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

- Ngưỡng đầu vào: Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy từ mức 19 điểm đối với chương trình chuẩn, từ mức 20 điểm đối với chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế và chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme).

- Điểm trúng tuyển: Điểm trúng tuyển theo thang điểm 30. Học viện công bố quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
A. Cơ sở chính
1 HC0101QT Thuế và Quản trị thuế (Theo định hướng ACCA) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
2 HC0106QT Hải quan và Logistics (Theo định hướng FIATA) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
3 HC0108QT Tài chính quốc tế (Theo định hướng CMA) * A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
4 HC0109QT Phân tích tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
5 HC0111QT Tài chính doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
6 HC0115QT Ngân hàng (Theo định hướng ICAEW CFAB) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
7 HC0119 Tài chính - Ngân hàng (CTĐT Thuế; Hải quan và nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tế; Phân tích tài chính; Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng; Đầu tư tài chính; Tài chính số *) A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
8 HC0119QT Đầu tư tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
9 HC0201QT Kế toán doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
10 HC0202QT Kế toán quản trị và Kiểm soát quản lý (Theo định hướng CMA) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
11 HC0203QT Kế toán công (Theo định hướng ACCA) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
12 HC0214 Kế toán (CTĐT Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công; Kế toán và phân tích dữ liệu *) A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
13 HC0301QT Quản trị doanh nghiệp (Theo định hướng ICAEW CFAB) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
14 HC0303QT Quản trị kinh doanh khách sạn (Theo định hướng AHLEI) * A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
15 HC0312 Quản trị kinh doanh (CTĐT Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh du lịch) A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
16 HC0401 Tin học tài chính kế toán A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
17 HC0512 Ngôn ngữ Anh (CTĐT Tiếng Anh tài chính kế toán; Tiếng Anh và tiếng Trung tài chính kế toán *) A01; D01; D07; X26 Chương trình chuẩn
18 HC0613 Kinh tế (CTĐT Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chính; Kinh tế số *) A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
19 HC0701 Quản lý tài chính công A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
20 HC0801 Tài chính bảo hiểm A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
21 HC0901 Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
22 HC0901QT Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản (Theo định hướng ACCA) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
23 HC1001 Kiểm toán A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
24 HC1001QT Kiểm toán (Theo định hướng ICAEW CFAB) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
25 HC1101 Marketing A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
26 HC1102QT Digital Marketing (Theo định hướng ICDL) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
27 HC1201 Kinh tế đầu tư A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
28 HC1201QT Kinh tế đầu tư (Theo định hướng ACCA) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
29 HC1301 Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
30 HC1412 Khoa học dữ liệu (CTĐT Khoa học dữ liệu trong tài chính; An ninh tài chính *) A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
31 HC1501QT Kinh doanh quốc tế (Theo định hướng ICAEW CFAB) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
32 HC1601 Kinh tế chính trị - Tài chính A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
33 HC1701 Luật kinh doanh A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
34 HC1812 Toán kinh tế (CTĐT Toán tài chính; Thống kê ứng dụng trong tài chính *) A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
35 HCDDP Chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme) A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình liên kết đào tạo quốc tế
36 HCTOULON1 Bảo hiểm - Ngân hàng - Tài chính (Chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon, Cộng hòa Pháp) A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình liên kết đào tạo quốc tế
37 HCTOULON2 Kế toán – Kiểm soát – Kiểm toán (Chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon, Cộng hòa Pháp) A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình liên kết đào tạo quốc tế
B. Cơ sở TP HCM
38 HS0106QT Hải quan và Logistics (Theo định hướng FIATA) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế
39 HS0109QT Phân tích tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế
40 HS0111QT Tài chính doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế
41 HS0201QT Kế toán doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế
42 HS1001QT Kiểm toán (Theo định hướng ICAEW CFAB) A01; D01; D07; X26 Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế
C. Cơ sở Hưng Yên
43 HY0151 Tài chính – Ngân hàng (CTĐT Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng) A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
44 HY0213 Kế toán (CTĐT Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công) A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
45 HY0312 Quản trị kinh doanh (CTĐT Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh du lịch) A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
46 HY0402 Công nghệ thương mại điện tử A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
47 HY0603 Quản lý kinh tế A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
48 HY1001 Kiểm toán A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
49 HY1101 Marketing A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
50 HY1502 Thương mại quốc tế A00; A01; D01; D07; X06; X26 Chương trình chuẩn
ii. Điểm xét tuyển kết hợp

2.1 Đối tượng

1.  Đối với cơ sở đào tạo chính của Học viện Tài chính tại Hà Nội (Miền Bắc):

* Nhóm 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên) và có một trong các thành tích vượt trội như sau:

- Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 7.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 100 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 5 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT đạt từ 1450 điểm hoặc ACT đạt từ 31 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).

- Đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia hoặc đạt giải Nhất kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).

* Nhóm 2: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên), có một trong các thành tích như sau:

- Đạt giải Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).

- Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 5.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 45 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 3 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT từ 1000 điểm hoặc ACT từ 19 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).

* Nhóm 3: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên).

Riêng đối với chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme) và chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp) ngoài việc đảm bảo các điều kiện về đối tượng xét tuyển, thí sinh đăng ký xét tuyển phương thức này phải đảm bảo điều kiện như sau:

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại Khá trở lên và đạt trình độ tiếng Anh Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: VSTEP bậc 4/6 hoặc IELTS Academic đạt từ 5.5 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 72 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 4 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc Aptis ESOL cấp độ B2 (Các chứng chỉ tiếng Anh IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).

- Trường hợp thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme) hoặc chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp) và đạt trình độ tiếng Anh Bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: VSTEP bậc 3/6 hoặc IELTS Academic đạt 5.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 45 điểm đến dưới 72 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt 3 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc Aptis ESOL cấp độ B1 thì thí sinh phải tham gia thực hiện bài kiểm tra để đánh giá năng lực tiếng Anh đầu vào theo quy định của chương trình trước khi nhập học. Đồng thời, thí sinh cam kết đảm bảo yêu cầu ngoại ngữ của chương trình (đạt trình độ tiếng Anh Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo) trước khi kết thúc năm học thứ nhất.

2. Đối với Phân hiệu Học viện Tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh (Miền Nam):

* Nhóm 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên) và có một trong các thành tích vượt trội như sau:

- Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 7.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 100 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 5 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT đạt từ 1450 điểm hoặc ACT đạt từ 31 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).

- Đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia hoặc đạt giải Nhất kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).

* Nhóm 2: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên), có một trong các thành tích như sau:

- Đạt giải Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).

- Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 5.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 45 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 3 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT từ 1000 điểm hoặc ACT từ 19 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).

* Nhóm 3: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên).

3.  Đối với Phân hiệu Học viện Tài chính tại tỉnh Hưng Yên (Miền Bắc):

* Nhóm 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại Khá trở lên và có một trong các thành tích vượt trội như sau:

- Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 7.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 100 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 5 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT đạt từ 1450 điểm hoặc ACT đạt từ 31 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).

- Đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia hoặc đạt giải Nhất kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).

* Nhóm 2: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại Khá trở lên, có một trong các thành tích như sau:

- Đạt giải Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).

- Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 5.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 45 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 3 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT từ 1000 điểm hoặc ACT từ 19 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).

* Nhóm 3: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại Khá trở lên.

2.2 Quy chế

Nguyên tắc xét tuyển

Áp dụng đối với cả cơ sở đào tạo chính của Học viện Tài chính tại Hà Nội (Miền Bắc), Phân hiệu Học viện Tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh và Phân hiệu Học viện Tài chính tại tỉnh Hưng Yên.

* Nhóm 1:

Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau:

ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Nếu có).

+ Điểm môn 1: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán theo thang điểm 10.

+ Điểm môn 2: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn cao nhất trong các môn Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Tin học theo thang điểm 10.

+ Điểm môn 3: Điểm quy đổi thành tích vượt trội của thí sinh (Xác định tại Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 và Bảng quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10).

+ Điểm ưu tiên (Nếu có): Điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên.

- Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.

- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

* Nhóm 2:

Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau:

ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Nếu có).

+ Điểm môn 1: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán.

+ Điểm môn 2: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 cao nhất của tổ hợp 3 môn trong các tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10.

+ Điểm môn 3: Điểm quy đổi thành tích học tập, chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế của thí sinh (Xác định tại Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 và Bảng quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10).

+ Điểm ưu tiên (Nếu có): Điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên.

- Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.

- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

-  Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10:

TT

 

IELTS

TOEFL iBT

 SAT

 ACT

Điểm quy đổi

Trước năm 2026

Từ năm 2026

1

5.0

45 - 54

3

1000 - dưới 1050

19 - 21

8,5

2

5.5

55 - 69

3.5

1050 - dưới 1200

22 - 26

9,0

3

6.0

70 - 79

4

1200 - dưới 1350

27 - 28

9,5

4

6.5

80 - 99

4.5

1350 - dưới 1450

29 - 30

9,75

5

7.0 trở lên

100 trở lên

5 trở lên

1450 trở lên

31 trở lên

10

-  Bảng điểm quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10:

 

STT

Giải Học sinh giỏi Quốc gia

Giải Học sinh giỏi Tỉnh/TP

 

Điểm quy đổi

1

 

Giải ba

9,0

2

 

Giải nhì

9,5

3

Khuyến khích

Giải nhất

10

* Nhóm 3:

Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau:

ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Nếu có).

+ Điểm môn 1: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán.

+ Điểm môn 2: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 cao nhất của tổ hợp 3 môn trong các tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10.

+ Điểm môn 3: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cao nhất trong các môn Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học.

+ Điểm ưu tiên (Nếu có): Điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên.

- Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.

- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
A. Cơ sở chính
1 HC0101QT Thuế và Quản trị thuế (Theo định hướng ACCA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
2 HC0106QT Hải quan và Logistics (Theo định hướng FIATA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
3 HC0108QT Tài chính quốc tế (Theo định hướng CMA) *   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
4 HC0109QT Phân tích tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
5 HC0111QT Tài chính doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
6 HC0115QT Ngân hàng (Theo định hướng ICAEW CFAB)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
7 HC0119 Tài chính - Ngân hàng (CTĐT Thuế; Hải quan và nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tế; Phân tích tài chính; Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng; Đầu tư tài chính; Tài chính số *)   Chương trình chuẩn
8 HC0119QT Đầu tư tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
9 HC0201QT Kế toán doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
10 HC0202QT Kế toán quản trị và Kiểm soát quản lý (Theo định hướng CMA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
11 HC0203QT Kế toán công (Theo định hướng ACCA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
12 HC0214 Kế toán (CTĐT Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công; Kế toán và phân tích dữ liệu *)   Chương trình chuẩn
13 HC0301QT Quản trị doanh nghiệp (Theo định hướng ICAEW CFAB)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
14 HC0303QT Quản trị kinh doanh khách sạn (Theo định hướng AHLEI) *   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
15 HC0312 Quản trị kinh doanh (CTĐT Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh du lịch)   Chương trình chuẩn
16 HC0401 Tin học tài chính kế toán   Chương trình chuẩn
17 HC0512 Ngôn ngữ Anh (CTĐT Tiếng Anh tài chính kế toán; Tiếng Anh và tiếng Trung tài chính kế toán *)   Chương trình chuẩn
18 HC0613 Kinh tế (CTĐT Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chính; Kinh tế số *)   Chương trình chuẩn
19 HC0701 Quản lý tài chính công   Chương trình chuẩn
20 HC0801 Tài chính bảo hiểm   Chương trình chuẩn
21 HC0901 Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản   Chương trình chuẩn
22 HC0901QT Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản (Theo định hướng ACCA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
23 HC1001 Kiểm toán   Chương trình chuẩn
24 HC1001QT Kiểm toán (Theo định hướng ICAEW CFAB)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
25 HC1101 Marketing   Chương trình chuẩn
26 HC1102QT Digital Marketing (Theo định hướng ICDL)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
27 HC1201 Kinh tế đầu tư   Chương trình chuẩn
28 HC1201QT Kinh tế đầu tư (Theo định hướng ACCA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
29 HC1301 Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán   Chương trình chuẩn
30 HC1412 Khoa học dữ liệu (CTĐT Khoa học dữ liệu trong tài chính; An ninh tài chính *)   Chương trình chuẩn
31 HC1501QT Kinh doanh quốc tế (Theo định hướng ICAEW CFAB)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
32 HC1601 Kinh tế chính trị - Tài chính   Chương trình chuẩn
33 HC1701 Luật kinh doanh   Chương trình chuẩn
34 HC1812 Toán kinh tế (CTĐT Toán tài chính; Thống kê ứng dụng trong tài chính *)   Chương trình chuẩn
35 HCDDP Chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme)   Chương trình liên kết đào tạo quốc tế
36 HCTOULON1 Bảo hiểm - Ngân hàng - Tài chính (Chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon, Cộng hòa Pháp)   Chương trình liên kết đào tạo quốc tế
37 HCTOULON2 Kế toán – Kiểm soát – Kiểm toán (Chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon, Cộng hòa Pháp)   Chương trình liên kết đào tạo quốc tế
B. Cơ sở TP HCM
38 HS0106QT Hải quan và Logistics (Theo định hướng FIATA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế
39 HS0109QT Phân tích tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế
40 HS0111QT Tài chính doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế
41 HS0201QT Kế toán doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế
42 HS1001QT Kiểm toán (Theo định hướng ICAEW CFAB)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế
C. Cơ sở Hưng Yên
43 HY0151 Tài chính – Ngân hàng (CTĐT Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng)   Chương trình chuẩn
44 HY0213 Kế toán (CTĐT Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công)   Chương trình chuẩn
45 HY0312 Quản trị kinh doanh (CTĐT Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh du lịch)   Chương trình chuẩn
46 HY0402 Công nghệ thương mại điện tử   Chương trình chuẩn
47 HY0603 Quản lý kinh tế   Chương trình chuẩn
48 HY1001 Kiểm toán   Chương trình chuẩn
49 HY1101 Marketing   Chương trình chuẩn
50 HY1502 Thương mại quốc tế   Chương trình chuẩn
iii. Xét tuyển thẳng

3.1 Đối tượng

(1) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT được tuyển thẳng vào tất cả các ngành, chương trình của Học viện;

(2) Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT vào Học viện theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải;

(3) Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định sau đây:

- Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Học viện quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Giám đốc Học viện quy định;

- Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

Riêng đối với chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme) và chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp) ngoài việc đảm bảo các điều kiện về đối tượng xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, thí sinh đăng ký xét tuyển phương thức này phải đảm bảo điều kiện sau:

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại khá trở lên và đạt trình độ tiếng Anh Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: VSTEP bậc 4/6 hoặc IELTS Academic đạt từ 5.5 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 72 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 4 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc Aptis ESOL cấp độ B2 (Các chứng chỉ tiếng Anh IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).

- Trường hợp thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme) hoặc chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp) và đạt trình độ tiếng Anh Bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: VSTEP bậc 3/6 hoặc IELTS Academic đạt 5.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 45 điểm đến dưới 72 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt 3 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc Aptis ESOL cấp độ B1 thì thí sinh phải tham gia thực hiện bài kiểm tra để đánh giá năng lực tiếng Anh đầu vào theo quy định của chương trình trước khi nhập học. Đồng thời, thí sinh cam kết đảm bảo yêu cầu ngoại ngữ của chương trình (đạt trình độ tiếng Anh Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo) trước khi kết thúc năm học thứ nhất.

3.2 Quy chế

Phương thức: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT

- Áp dụng đối với cả cơ sở đào tạo chính của Học viện Tài chính tại Hà Nội (Miền Bắc), Phân hiệu Học viện Tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh và Phân hiệu Học viện Tài chính tại tỉnh Hưng Yên.

Nguyên tắc xét tuyển:

- Xét tuyển thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ theo nguyên tắc xét điểm từ cao xuống thấp. Điểm xét tuyển là điểm bình quân 3 năm học THPT.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
A. Cơ sở chính
1 HC0101QT Thuế và Quản trị thuế (Theo định hướng ACCA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
2 HC0106QT Hải quan và Logistics (Theo định hướng FIATA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
3 HC0108QT Tài chính quốc tế (Theo định hướng CMA) *   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
4 HC0109QT Phân tích tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
5 HC0111QT Tài chính doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
6 HC0115QT Ngân hàng (Theo định hướng ICAEW CFAB)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
7 HC0119 Tài chính - Ngân hàng (CTĐT Thuế; Hải quan và nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tế; Phân tích tài chính; Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng; Đầu tư tài chính; Tài chính số *)   Chương trình chuẩn
8 HC0119QT Đầu tư tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
9 HC0201QT Kế toán doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
10 HC0202QT Kế toán quản trị và Kiểm soát quản lý (Theo định hướng CMA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
11 HC0203QT Kế toán công (Theo định hướng ACCA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
12 HC0214 Kế toán (CTĐT Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công; Kế toán và phân tích dữ liệu *)   Chương trình chuẩn
13 HC0301QT Quản trị doanh nghiệp (Theo định hướng ICAEW CFAB)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
14 HC0303QT Quản trị kinh doanh khách sạn (Theo định hướng AHLEI) *   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
15 HC0312 Quản trị kinh doanh (CTĐT Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh du lịch)   Chương trình chuẩn
16 HC0401 Tin học tài chính kế toán   Chương trình chuẩn
17 HC0512 Ngôn ngữ Anh (CTĐT Tiếng Anh tài chính kế toán; Tiếng Anh và tiếng Trung tài chính kế toán *)   Chương trình chuẩn
18 HC0613 Kinh tế (CTĐT Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chính; Kinh tế số *)   Chương trình chuẩn
19 HC0701 Quản lý tài chính công   Chương trình chuẩn
20 HC0801 Tài chính bảo hiểm   Chương trình chuẩn
21 HC0901 Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản   Chương trình chuẩn
22 HC0901QT Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản (Theo định hướng ACCA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
23 HC1001 Kiểm toán   Chương trình chuẩn
24 HC1001QT Kiểm toán (Theo định hướng ICAEW CFAB)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
25 HC1101 Marketing   Chương trình chuẩn
26 HC1102QT Digital Marketing (Theo định hướng ICDL)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
27 HC1201 Kinh tế đầu tư   Chương trình chuẩn
28 HC1201QT Kinh tế đầu tư (Theo định hướng ACCA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
29 HC1301 Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán   Chương trình chuẩn
30 HC1412 Khoa học dữ liệu (CTĐT Khoa học dữ liệu trong tài chính; An ninh tài chính *)   Chương trình chuẩn
31 HC1501QT Kinh doanh quốc tế (Theo định hướng ICAEW CFAB)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế)
32 HC1601 Kinh tế chính trị - Tài chính   Chương trình chuẩn
33 HC1701 Luật kinh doanh   Chương trình chuẩn
34 HC1812 Toán kinh tế (CTĐT Toán tài chính; Thống kê ứng dụng trong tài chính *)   Chương trình chuẩn
35 HCDDP Chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme)   Chương trình liên kết đào tạo quốc tế
36 HCTOULON1 Bảo hiểm - Ngân hàng - Tài chính (Chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon, Cộng hòa Pháp)   Chương trình liên kết đào tạo quốc tế
37 HCTOULON2 Kế toán – Kiểm soát – Kiểm toán (Chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon, Cộng hòa Pháp)   Chương trình liên kết đào tạo quốc tế
B. Cơ sở TP HCM
38 HS0106QT Hải quan và Logistics (Theo định hướng FIATA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế
39 HS0109QT Phân tích tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế
40 HS0111QT Tài chính doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế
41 HS0201QT Kế toán doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế
42 HS1001QT Kiểm toán (Theo định hướng ICAEW CFAB)   Chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế
C. Cơ sở Hưng Yên
43 HY0151 Tài chính – Ngân hàng (CTĐT Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng)   Chương trình chuẩn
44 HY0213 Kế toán (CTĐT Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công)   Chương trình chuẩn
45 HY0312 Quản trị kinh doanh (CTĐT Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh du lịch)   Chương trình chuẩn
46 HY0402 Công nghệ thương mại điện tử   Chương trình chuẩn
47 HY0603 Quản lý kinh tế   Chương trình chuẩn
48 HY1001 Kiểm toán   Chương trình chuẩn
49 HY1101 Marketing   Chương trình chuẩn
50 HY1502 Thương mại quốc tế   Chương trình chuẩn
iv. Điểm học bạ

4.1 Đối tượng

- Thí sinh tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại Khá trở lên, có tổng điểm xét tuyển (gồm cả điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên) của 3 môn học bậc THPT thuộc một trong các tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,00 điểm (chưa quy đổi độ lệch điểm) trở lên.

Ngoài việc đảm bảo các điều kiện về đối tượng xét tuyển, thí sinh đăng ký xét tuyển phương thức này phải đảm bảo điều kiện như sau:

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại Khá trở lên và đạt trình độ tiếng Anh Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: VSTEP bậc 4/6 hoặc IELTS Academic đạt từ 5.5 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 72 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 4 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc Aptis ESOL cấp độ B2 (Các chứng chỉ tiếng Anh IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).

- Trường hợp thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp) và đạt trình độ tiếng Anh Bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: VSTEP bậc 3/6 hoặc IELTS Academic đạt 5.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 45 điểm đến dưới 72 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt 3 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc Aptis ESOL cấp độ B1 thì thí sinh phải tham gia thực hiện bài kiểm tra để đánh giá năng lực tiếng Anh đầu vào theo quy định của chương trình trước khi nhập học. Đồng thời, thí sinh cam kết đảm bảo yêu cầu ngoại ngữ của chương trình (đạt trình độ tiếng Anh Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo) trước khi kết thúc năm học thứ nhất.

4.2 Quy chế

Phương thức xét tuyển này chỉ áp dụng đối với chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp)

Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau:

ĐXT = Điểm TBCHT Môn 1 + Điểm TBCHT Môn 2 Điểm TBCHT Môn 3 + Điểm ƯT (Nếu có)

+ Môn 1, Môn 2, Môn 3: là các môn học theo các tổ hợp xét tuyển của Học viện.

+ Điểm TBCHT Môn 1: Điểm TBC kết quả học tập bậc THPT cả năm lớp 10, 11, 12 của Môn 1.

+ Điểm TBCHT Môn 2: Điểm TBC kết quả học tập bậc THPT cả năm lớp 10, 11, 12 của Môn 2.

+ Điểm TBCHT Môn 3: Điểm TBC kết quả học tập bậc THPT cả năm lớp 10, 11, 12 của Môn 3.

+ Điểm ưu tiên (Nếu có): Điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên.

- Đối với những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được quy đổi điểm thay thế điểm TBC kết quả học tập bậc THPT cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Tiếng Anh (gồm cả thí sinh không học môn Tiếng Anh ở bậc THPT) theo Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển). Trường hợp thí sinh có điểm TBC kết quả học tập bậc THPT cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Tiếng Anh cao hơn điểm quy đổi thay thế, thí sinh được giữ nguyên điểm TBC kết quả học tập này.

- Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.

- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

 
Xem thêm bài viết về trường Học viện Tài chính mới nhất:

Được xem nhiều