| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Chương trình chuẩn | ||||
| 1 | HC01.01 | Tài chính - Ngân hàng 1 (CTĐT Thuế; Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tế) | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | |
| 2 | HC01.02 | Tài chính - Ngân hàng 2 (CTĐT Tài chính doanh nghiệp; Phân tích tài chính) | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | |
| 3 | HC01.03 | Tài chính - Ngân hàng 3 (CTĐT Ngân hàng; Đầu tư tài chính) | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | |
| 4 | HC02.13 | Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | |
| 5 | HC03.12 | Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh du lịch | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | |
| 6 | HC04.01 | Tin học tài chính kế toán | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | |
| 7 | HC05.01 | Tiếng Anh tài chính kế toán | A01, D01, D07, X26 | |
| 8 | HC06.01 | Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chính | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | |
| 9 | HC07.01 | Quản lý tài chính công | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | |
| 10 | HC08.01 | Tài chính bảo hiểm | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | |
| 11 | HC09.01 | Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | |
| 12 | HC10.01 | Kiểm toán | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | |
| 13 | HC11.01 | Marketing | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | |
| 14 | HC12.01 | Kinh tế đầu tư | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | |
| 15 | HC13.01 | Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | |
| 16 | HC14.01 | Khoa học dữ liệu trong tài chính | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | |
| 17 | HC16.01 | Kinh tế chính trị - Tài chính | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | |
| 18 | HC17.01 | Luật kinh doanh | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | |
| 19 | HC18.01 | Toán tài chính | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | |
| 2. Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế | ||||
| 20 | HC01.01QT | Thuế và Quản trị thuế (Theo định hướng ACCA) | A01, D01, D07, X26 | |
| 21 | HC01.06QT | Hải quan và Logistics (Theo định hướng FIATA) | A01, D01, D07, X26 | |
| 22 | HC01.09QT | Phân tích tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01, D01, D07, X26) | |
| 23 | HC01.11QT | Tài chính doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) | A01, D01, D07, X26) | |
| 24 | HC01.15QT | Ngân hàng (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01, D01, D07, X26) | |
| 25 | HC01.19QT | Đầu tư tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01, D01, D07, X26 | |
| 26 | HC02.01QT | Kế toán doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) | A01, D01, D07, X26 | |
| 27 | HC02.02QT | Kế toán quản trị và Kiểm soát quản lý (Theo định hướng CMA) | A01, D01, D07, X26 | |
| 28 | HC02.03QT | Kế toán công (Theo định hướng ACCA) | A01, D01, D07, X26 | |
| 29 | HC03.01QT | Quản trị doanh nghiệp (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01, D01, D07, X26 | |
| 30 | HC09.01QT | Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản (Theo định hướng ACCA) | A01, D01, D07, X26) | |
| 31 | HC10.01QT | Kiểm toán (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01, D01, D07, X26 | |
| 32 | HC11.02QT | Digital Marketing (Theo định hướng ICDL) | A01, D01, D07, X26 | |
| 33 | HC12.01QT | Kinh tế đầu tư (Theo định hướng ACCA) | A01, D01, D07, X26 | |
| 34 | HC15.01QT | Kinh doanh quốc tế (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01, D01, D07, X26 | |
| 3. Chương trình liên kết đào tạo quốc tế | ||||
| 35 | HC.DDP | Chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme) | A00, A01, D01, D07, X06, X26 | |
| 4. Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế (Phân hiệu tại TP. Hồ Chí Minh) | ||||
| 36 | HS01.06QT | Hải quan và Logistics (Theo định hướng FIATA) | A01, D01, D07, X26 | |
| 37 | HS01.09QT | Phân tích tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01, D01, D07, X26 | |
| 38 | HS01.11QT | Tài chính doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) | A01, D01, D07, X26 | |
| 39 | HS02.01QT | Kế toán doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) | A01, D01, D07, X26 | |
| 40 | HS10.01QT | Kiểm toán (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01, D01, D07, X26 | |
Phương án tuyển sinh trường Học viện Tài chính năm 2026 mới nhất
Khoahoc.VietJack.com cập nhật Phương án tuyển sinh trường Học viện Tài chính năm 2026 mới nhất, nhanh nhất, cập nhật ngay khi trường Học viện Tài chính thông báo điểm chuẩn.
Đề án tuyển sinh trường Học viện Tài chính
Video giới thiệu trường Học viện Tài chính
A. Giới thiệu trường Học viện Tài chính
- Tên trường: Học viện Tài chính
- Tên tiếng Anh: Academy Of Finance (AOF)
- Mã trường: HTC
- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Liên thông - Tại chức - Văn bằng 2
- Loại trường: Công lập
- Địa chỉ: Số 58 Lê Văn Hiến, Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
- SĐT: 0243.8389326
- Email: vanphonghocvien@hvtc.edu.vn
- Website: https://hvtc.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/aof.fanpage/

B. Thông tin tuyển sinh Học viện Tài chính năm 2026
Phương thức xét tuyển năm 2026
1
Điểm thi THPT
1.1 Điều kiện xét tuyển
Thí sinh tốt nghiệp THPT trên toàn quốc
1.2 Quy chế
1. Nguyên tắc xét tuyển
- Thí sinh đăng ký chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế hoặc ngành Ngôn ngữ Anh chương trình chuẩn được xét tuyển theo các tổ hợp A01, D01, D07, X26; các ngành/chương trình đào tạo còn lại và chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme) được xét tuyển theo các tổ hợp A00, A01, D01, D07, X06, X26.
- Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.
- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.
- Đối với những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được quy đổi điểm thay thế điểm thi THPT môn Tiếng Anh (gồm cả thí sinh không có điểm thi môn tiếng Anh) theo Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển). Trường hợp thí sinh có điểm thi THPT môn Tiếng Anh cao hơn điểm quy đổi, thí sinh được giữ nguyên điểm thi này.
Lưu ý:
- Đối với thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (đã được Bộ GDĐT Việt Nam cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam): Căn cứ kết quả học tập THPT của thí sinh, Giám đốc Học viện xem xét quyết định. Ưu tiên thí sinh đã có thông báo tiếp nhận vào học tại các trường Đại học trên thế giới.
- Đối với thí sinh diện dự bị đại học: Học viện thống nhất với các trường Dự bị đại học về chỉ tiêu xét chuyển học sinh Dự bị đại học vào học trình độ Đại học theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều kiện để nộp hồ sơ xét chuyển như sau:
+ Thí sinh hoàn thành chương trình Dự bị đại học.
+ Có Điểm tổng kết 03 môn học bồi dưỡng dự bị đại học thuộc tổ hợp đăng ký xét chuyển đạt từ 20 điểm trở lên khi đăng ký vào chương trình chuẩn và 21 điểm trở lên khi đăng ký vào chương trình định hướng quốc tế.
- Thí sinh diện gửi học hoặc theo đặt hàng, Học viện xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
2. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
- Ngưỡng đầu vào: Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy từ mức 19 điểm đối với chương trình chuẩn, từ mức 20 điểm đối với chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế và chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme).
- Điểm trúng tuyển: Điểm trúng tuyển theo thang điểm 30. Học viện công bố quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
2
Điểm xét tuyển kết hợp
2.1 Đối tượng
* Nhóm 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên) và có một trong các thành tích vượt trội như sau:
- Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 7.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 100 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 5 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT đạt từ 1450 điểm hoặc ACT đạt từ 31 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).
- Đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia hoặc đạt giải Nhất kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).
* Nhóm 2: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên), có một trong các thành tích như sau:
- Đạt giải Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).
- Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 5.5 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 55 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 3.5 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT từ 1050 điểm hoặc ACT từ 22 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).
* Nhóm 3: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên).
2.2 Quy chế
1. Nguyên tắc xét tuyển
* Nhóm 1:
Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau:
ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Nếu có).
+ Điểm môn 1: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán theo thang điểm 10.
+ Điểm môn 2: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn cao nhất trong các môn Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Tin học theo thang điểm 10.
+ Điểm môn 3: Điểm quy đổi thành tích vượt trội của thí sinh (Xác định tại Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 và Bảng quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10).
+ Điểm ưu tiên (Nếu có): Điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên.
- Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.
- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.
* Nhóm 2:
Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau:
ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Nếu có).
+ Điểm môn 1: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán.
+ Điểm môn 2: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 cao nhất của tổ hợp 3 môn trong các tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10.
+ Điểm môn 3: Điểm quy đổi thành tích học tập, chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế của thí sinh (Xác định tại Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 và Bảng quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10).
+ Điểm ưu tiên (Nếu có): Điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên.
- Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.
- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.
- Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10:
|
TT |
IELTS |
TOEFL iBT |
SAT |
ACT |
Điểm quy đổi |
|
|
Trước năm 2026 |
Từ năm 2026 |
|||||
|
1 |
5.5 |
55 – 69 |
3.5 |
1050 - dưới 1200 |
22 - 26 |
9,0 |
|
2 |
6.0 |
70 – 79 |
4 |
1200 - dưới 1300 |
27 - 28 |
9,25 |
|
3 |
6.5 |
80 – 89 |
4.5 |
1300 - dưới 1400 |
29 - 30 |
9,5 |
|
4 |
7.0 |
90 – 99 |
5 |
1400 - dưới 1500 |
31 - 32 |
9,75 |
|
5 |
7.5 trở lên |
100 trở lên |
5.5 trở lên |
1500 trở lên |
33 trở lên |
10 |
- Bảng điểm quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10:
|
STT |
Giải Học sinh giỏi Quốc gia |
Giải Học sinh giỏi Tỉnh/TP |
Điểm quy đổi |
|
1 |
Giải ba |
9,0 |
|
|
2 |
Giải nhì |
9,5 |
|
|
3 |
Khuyến khích |
Giải nhất |
10 |
* Nhóm 3:
Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau:
ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Nếu có).
+ Điểm môn 1: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán.
+ Điểm môn 2: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 cao nhất của tổ hợp 3 môn trong các tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10.
+ Điểm môn 3: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cao nhất trong các môn Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học.
+ Điểm ưu tiên (Nếu có): Điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên.
- Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.
- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
3
Xét tuyển thẳng
3.1 Đối tượng
(1) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT được tuyển thẳng vào tất cả các ngành, chương trình của Học viện;
(2) Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT vào Học viện theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải;
(3) Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định sau đây:
- Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Học viện quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Giám đốc Học viện quy định;
- Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
3.2 Quy chế
Nguyên tắc xét tuyển:
- Xét tuyển thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ theo nguyên tắc xét điểm từ cao xuống thấp. Điểm xét tuyển là điểm bình quân 3 năm học THPT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Xem thêm bài viết về trường Học viện Tài chính mới nhất: