Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 569,472 câu hỏi trên 11,390 trang )

1) Để chuẩn bị may đồng phục cho học sinh, người ta đo chiều cao của \(36\) học sinh trong một lớp học và thu được các số liệu ghi lại trong bảng sau: Chiều cao của \(36\) học sinh (đơn vị : cm) \(158\) \(152\) \(156\) \(158\) \(168\) \(160\) \(170\) \(166\) \(161\) \(160\) \(172\) \(173\) \(150\) \(167\) \(165\) \(163\) \(158\) \(162\) \(169\) \(159\) \(163\) \(164\) \(161\) \(160\) \(164\) \(159\) \(163\) \(155\) \(163\) \(165\) \(154\) \(161\) \(164\) \(151\) \(164\) \(152\) Nhằm xác định hợp lí số lượng quần áo cần may cho mỗi kích cỡ, người ta chia ra các kích cỡ như sau : sizs S : chiều cao từ \(150\,{\rm{cm}}\) đến dưới \(156\,{\rm{cm}}\) ; size M : chiều cao từ \({\rm{156}}\,{\rm{cm}}\) đến dưới \(162\,{\rm{cm}}\) ; size L : chiều cao từ \(162\,{\rm{cm}}\) đến dưới \(168\,{\rm{cm}}\) ; size XL : chiều cao từ \(168\,{\rm{cm}}\) đến dưới \(174\,{\rm{cm}}\). a) Lập bảng thống kê theo kích cỡ cho số liệu được nêu trong bảng trên. b) Tính tỉ lệ phần trăm học sinh mặc quần áo size M trong tổng số học sinh của lớp. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười). 2) Một tấm bìa cứng hình tròn được chia thành \(20\) hình quạt tròn như nhau, đánh số \(1;2;....;20\) và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm. Xét phép thử ‘‘Quay tấm bìa một lần’’ và biến cố M : ‘‘Mũi tên chỉ vào hình quạt tròn ghi số chính phương’’. Tính xác suất của biến cố M. (Biết mỗi lần quay thì mũi tên chỉ rơi vào đúng một trong các hình quạt nhỏ trong số \(20\) hình quạt trên).

Xem chi tiết 36 lượt xem 6 ngày trước