Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 634,709 câu hỏi trên 12,695 trang )
Bài tập Sử dụng tính chất lũy thừa để biến đổi, rút gọn các biểu thức chứa biến lớp 11 (có lời giải)
Cho biểu thức A = \(\frac{{{x^{\frac{3}{2}}} - 1}}{{{x^{\frac{1}{2}}} - 1}} - \frac{{{x^{\frac{3}{2}}} + 1}}{{{x^{\frac{1}{2}}} + 1}}\) với điều kiện x > 0 và x ≠ 1. Khi x = 9, giá trị của biểu thức A bằng bao nhiêu?
Bài tập Sử dụng tính chất lũy thừa để biến đổi, rút gọn các biểu thức chứa biến lớp 11 (có lời giải)
Cho biểu thức M = \(\frac{{{a^{\frac{1}{3}}} \cdot \sqrt b + {b^{\frac{1}{3}}} \cdot \sqrt a }}{{{a^{\frac{1}{6}}} + {b^{\frac{1}{6}}}}}\) với a > 0 và b > 0. Khi cho a = 64 và b = 8, hãy tính giá trị của biểu thức M.
Bài tập Sử dụng tính chất lũy thừa để biến đổi, rút gọn các biểu thức chứa biến lớp 11 (có lời giải)
Cho số thực dương x. Rút gọn biểu thức K = \(\frac{{\sqrt[3]{{{x^2} \cdot \sqrt x }}}}{{\sqrt[4]{{x \cdot \sqrt[3]{x}}}}}\) ta được K = \({x^{\frac{a}{b}}}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính giá trị của tổng thức S = a + b.
Bài tập Sử dụng tính chất lũy thừa để biến đổi, rút gọn các biểu thức chứa biến lớp 11 (có lời giải)