Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 605,152 câu hỏi trên 12,104 trang )

(2.0 điểm) Hình 7.1 mô tả con đường chuyển hóa phenylalanine liên quan đến ba bệnh chuyển hóa di truyền ở người, gồm phenyl keto niệu (PKU), alcapto niệu (AKU) và bạch tạng. Đột biến lặn ở ba gen phân li độc lập mã hóa ba enzyme tương ứng (enzyme 1-3) dẫn tới tích lũy các chất không được chuyển hóa, có tính độc và gây bệnh (với PKU và AKU) hoặc không tổng hợp được melanine (với bạch tạng).                                                                                                                      Hình 7.1 Hãy trả lời các câu hỏi sau: a. Một người có kiểu gen đồng hợp tử về alen đột biến ở cả hai gen quy định hai enzyme 1 và enzyme 2 sẽ biểu hiện các triệu chứng của bệnh nào? Giải thích. b. Nếu một người chỉ mắc PKU hoặc AKU, màu da của người đó sẽ như thế nào so với người bình thường? Biết rằng người mắc PKU có chế độ ăn không chứa phenylalanin còn các thành phần dinh dưỡng khác giống người bình thường và người bị AKU được uống thuốc điều trị. c. Nếu một người bị AKU kết hôn với một người bị bạch tạng, cả hai người này đều đồng hợp tử về ba gen đang xét, những đứa con của họ sẽ có kiểu hình như thế nào? Giải thích. d. Hình 7.2 cho biết về sự di truyền của hai bệnh AKU và PKU ở một gia đình. Hãy biện luận để xác định kiểu gen của hai cặp bố mẹ thế hệ II (II3 và II4, II5 và II6) và các con của họ.                                                                        Hình 7.2

Xem chi tiết 777 lượt xem 3 tháng trước

(1.5 điểm) Đối với nhiều thí nghiệm, điều mong muốn là có một quần thể tế bào đang trải qua chu kỳ tế bào một cách đồng bộ. Một trong những phương pháp đầu tiên và vẫn thường được sử dụng để đồng bộ hóa tế bào là cái gọi là khối thymidine kép. Khi nồng độ thymidine cao được thêm vào dịch nuôi cấy, các tế bào ở pha S sẽ dừng quá trình tổng hợp DNA, mặc dù các tế bào khác không bị ảnh hưởng. Lượng thymidine dư thừa sẽ chặn enzyme ribonucleotide reductase, enzyme này chịu trách nhiệm chuyển đổi ribonucleotide thành deoxyribonucleotide. Khi enzyme này bị ức chế, nguồn cung cấp deoxyribonucleotide sẽ giảm và quá trình tổng hợp DNA sẽ dừng lại. Khi thymidine dư thừa được loại bỏ bằng cách thay đổi môi trường, nguồn cung cấp deoxyribonucleotide tăng lên và quá trình tổng hợp DNA tiếp tục bình thường. Đối với dòng tế bào có chu kỳ tế bào 22 giờ được chia sao cho pha M = 0,5 giờ, pha G1 = 10,5 giờ, pha S = 7 giờ và pha G2 = 4 giờ, một giao thức điển hình để đồng bộ hóa bằng khối thymidine kép sẽ như sau: 1. Vào lúc 0 giờ (t = 0 giờ), thêm thymidine dư thừa. 2. Sau 18 giờ (t = 18 giờ), loại bỏ thymidine dư thừa. 3. Sau 10 giờ nữa (t = 28 giờ), thêm thymidine dư thừa. 4. Sau 16 giờ nữa (t = 44 giờ), loại bỏ thymidine dư thừa. A. Quần thể tế bào ở thời điểm nào trong chu kỳ tế bào khi khối thymidine thứ hai được loại bỏ? B. Giải thích cách thời điểm thêm và loại bỏ thymidine dư thừa đồng bộ hóa quần thể tế bào.

Xem chi tiết 124 lượt xem 3 tháng trước

(1.5 điểm) Trong một nghiên cứu invitro về dịch mã và vận chuyển prepromelittin – protein trong tuyến nọc độc của ong chúa, một mẫu thí nghiệm (Mẫu 1) được thiết kế gồm mRNA mã hóa prepromelittin, 35S-methionine và các thành phần cần thiết cho dịch mã. Các mẫu từ 2 đến 8 có thành phần tương tự mẫu 1 và được bổ sung như sau:    Mẫu 2: microsome (túi kín nhỏ có tính chất hóa sinh và khả năng chuyển vị protein như ER).    Mẫu 3: microsome được xử lí bằng CaCl2 và nuclease.    Mẫu 4: microsome được xử lí bằng CaCl2, nuclease và phân tử nhận biết tín hiệu (SRP).    Mẫu 5: microsome và protease sau khi protein được tổng hợp.    Mẫu 6: microsome và protease sau khi protein được tổng và Triton X-100 (một chất tẩy rửa).    Mẫu 7: microsome và N-ethylmaleimide (một chất ức chế thụ thể SRP).    Mẫu 8: sau khi tổng hợp protein bổ sung microsome và cycloheximide (một chất ức chế dịch mã) rồi ủ thêm. Các mẫu được phân tích bằng điện di trên gel SDS-polyacrylamide và phân tích bằng phương pháp phóng xạ tự chụp (Hình 6)   a. Giải thích kết quả thí nghiệm. b. Dựa vào kết quả thí nghiệm, giải thích hoạt động của SRP trong quá trình vận chuyển prepromelittin.

Xem chi tiết 242 lượt xem 3 tháng trước

(1.5 điểm) Globulin liên kết với cortisol (CBG, Cortisol binding globulin) là một loại protein vận chuyển cortisol trong máu. Để tìm hiểu về sự ảnh hưởng của thuốc tránh thai đường uống (OC, oral contranceptive) đến khả năng đáp ứng stress của cơ thể, các nhà khoa học tiến hành đo lượng cortisol trong nước bọt trước và sau khi đáp ứng stress, lượng cortisol tổng số và lượng CBG trong máu sau khi tiếp xúc với stress của nhóm đối chứng (không sử dụng thuốc trước đó) và nhóm sử dụng thuốc tránh thai đường uống trong nhiều tháng. Kết quả được biểu thị trong như hình 5 A và 5B dưới đây: a. Thuốc tránh thai đường uống có ảnh hưởng như thế nào đến lượng cortisol trong nước bọt khi đáp ứng với stress? Giải thích. b. So sánh với nhóm đối chứng, hãy cho biết mỗi đặc điểm sau đây của nhóm sử dụng thuốc tránh thai đường uống trước đó có khác biệt như thế nào? Giải thích. (1) Lượng ACTH trong máu khi đáp ứng với cùng cường độ stress. (2) Lượng glucose trong máu khi đáp ứng với cùng cường độ stress. (3) Độ dày của miền vỏ tuyến trên thận.

Xem chi tiết 155 lượt xem 3 tháng trước

(1.5 điểm) Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu về mối liên quan giữa nhiệt độ lá, nồng độ O2 môi trường và cường độ quang hợp của loài thực vật ở nhóm C3 (cỏ lúa mì) và C4 (cỏ xanh gama). Tiến hành bố trí ba lô thí nghiệm:        + Lô I: cỏ lúa mì trong môi trường 21% O2;    + Lô II: cỏ xanh gama trong môi trường 21% O2 .    + Lô III: loài cỏ Y (cỏ lúa mì hoặc cỏ xanh gama) trong môi trường 2% O2 Tốc độ cố định CO2 và nhiệt độ lá của những cá thể ở mỗi lô được ghi nhận trong suốt thí nghiệm. Hình 3 biểu thị tương quan giữa nhiệt độ lá và tốc độ cố định CO2 ở mỗi lô thí nghiệm.               a. Mỗi đường cong 1, 2 và 3 ở hình 3 tương ứng với kết quả thu được ở lô thí nghiệm nào (I, II hay III)? Loài cỏ Y ở lô III là cỏ lúa mì hay cỏ xanh gama? Giải thích. b. Khi tiến hành giải phẫu lá và nhuộm mẫu với thuốc thử Lugol chứa KI trên hai loài cỏ lúa mì và cỏ xanh gama rồi quan sát dưới kính hiển vi, họ thấy rằng đường kính trung bình của các bó mạch ở một loài là nhỏ hơn đáng kể so với loài còn lại và sự bắt màu thuốc nhuộm ở hai loài xảy ra ở vị trí khác nhau. Hãy giải thích những hiện tượng quan sát được.  

Xem chi tiết 795 lượt xem 3 tháng trước

(2.0 điểm)a. Vi khuẩn ưa mặn sống ở nồng độ muối cao (trên 2M NaCl) chịu tác động của môi trường có hoạt độ nước thấp và phải có các cơ chế để tránh mất nước bởi thẩm thấu. Phân tích nồng độ ion nội bào của các vi khuẩn ưa mặn sống trong hồ muối cho thấy các vi sinh vật này duy trì nồng độ muối (KCl) cực kỳ cao bên trong tế bào của chúng. Sự có mặt của nồng độ muối nội bào cao đòi hỏi sự thích nghi đặc biệt của các phân tử protein và các đại phân tử khác của tế bào.Các phát biểu sau về nhóm vi khuẩn này đúng hay sai? Giải thích.a.1. Hầu hết các protein nội bào của vi khuẩn ưa mặn chứa một lượng rất dư thừa các amino acid mang điện tích trên bề mặt ngoài của chúng.a.2. Các vi khuẩn ưa mặn sử dụng một lượng lớn ATP để duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào.a.3. Hầu hết các enzyme của vi khuẩn ưa mặn mất hoạt tính xúc tác khi được đưa vào dung dịch có nồng độ thấp hơn 1M NaCl.a.4. Ở vi khuẩn ưa mặn, các amino acid có thể được vận chuyển vào trong tế bào nhờ các yếu tố vận chuyển đối cảng (antiporters) Na+/amino acid.b. Người ta cho vi khuẩn Clostrium tetani vào 5 ống nghiệm chứa các thành phần khác nhau rồi nuôi cấy ở môi trường có nhiệt độ phù hợp trong cùng đơn vị thời gian. Kết quả thu được ở các ống nghiệm được ghi nhận trong bảng 2.Bảng 1 Ống nghiệm Môi trường nuôi cấy Kết quả 1 MTCS + glucose Trong 2 MTCS + glucose + lipoic acid Trong 3 MTCS + glucose + vitamin B12 Trong 4 MTCS + glucose + vitamin B12 + lipoic acid Đục 5 MTCS + glucose + vitamin B12 + lipoic acid + NaClO Trong (MTCS: môi trường cơ sở gồm các chất vô cơ cơ bản.)     b.1. Nhân tố sinh trưởng trong quá trình nuôi cấy trên là những chất nào? Dựa vào nhân tố sinh trưởng, vi khuẩn Clostridium tetani thuộc nhóm vi sinh vật nào?b.2. Tại sao vi khuẩn Clostrium tetani chỉ có thể sinh trưởng trong ống nghiệm 4?

Xem chi tiết 229 lượt xem 3 tháng trước

(1,5 điểm)         a. Ở nấm men, các phép lai thu được kết quả như dưới đây. Hãy xác định trật tự các gen và khoảng cách giữa chúng.   a+b- X a-b+                             a+c- X a-c+                b+c- X b-c+  a+ b -    490                     a+c-           425           b+c-   425  a-b+     500                     a-c+           417           b-c+    425  a+b+     6                     a+c+               85          b+c+        70  a-b-        4                    a-c-                73             b-c-                 80          1000                                        1000                             1000         b. Trong một thực nghiệm biến nạp, x+y+z+ được sử dụng là thể cho và x-y-z- là thể nhận, thu được 250 thể biến nạp. Sau đó nuôi cấy bản sao để xác định xem có y+ và (hoặc) z+  không. Kiểu gen của các thể biến nạp thu được như dưới đây. Bạn có thể kết luận gì về vị trí tương ứng của các gen?         x+y-z-                     53         x+y-z+                173         x+y+z-               7         x+y+z+                     17   

Xem chi tiết 102 lượt xem 3 tháng trước

(2,0 điểm) a. Mẫu máu của những bệnh nhân được xét nghiệm và cho kết quả như sau: Bệnh nhân pH \[{\rm{HCO}}_{\rm{3}}^{\rm{ - }}\] (mEq/L) \[{{\rm{P}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}\] (mmHg) Na+ (mEq/L) \[{\rm{C}}{{\rm{l}}^{\rm{ - }}}\](mEq/L) A 7,66 22 20 143 111 B 7,28 30 65 142 102 C 7,24 12 29 144 102 D 7,29 14 30 143 117 E 7,52 38 48 146 100 F 7,07 14 50 144 102       Người bình thường có các chỉ tiêu máu: pH=7,35÷7,45 (<7,35 nhiễm toan; >7,45 nhiễm kiềm); HCO-3 = 22-28mEq/L; PCO2=35-45; Natri=135-145mEq/L; Clo=96-106mEq/L)       Hãy cho biết mẫu máu nào trong các mẫu (A, B,…F) ở trên ứng với bệnh nhân sau và giải thích. Biết rằng một mẫu máu có thể dùng cho hơn một bệnh nhân       - Bệnh nhân bị cường Aldosterone.       - Bệnh nhân được điều trị bệnh mãn tính bằng cách ức chế enzyme cacbonic anhydrase (CA). b. Một cuộc điều tra đã được thực hiện để xác định phản ứng của các tế bào tuyến tụy đối với sự gia tăng nồng độ glucose trong máu. Một người không được ăn hoặc uống bất cứ thứ gì khác ngoài nước trong 12 giờ sau đó uống một dung dịch glucose. Các mẫu máu được lấy từ người đó cách nhau một giờ trong 5 giờ, và nồng độ glucose, insulin và glucagon trong máu được xác định. Kết quả được hiển thị trong hình bên. b1) Giải thích lý do tại sao người đó được yêu cầu không được ăn hoặc uống bất cứ thứ gì khác ngoài nước trong 12 giờ trước khi uống glucose. b2) Sử dụng thông tin trong hình để mô tả phản ứng của tế bào tuyến tụy đối với sự gia tăng nồng độ glucose. b3) Kết quả sẽ thay đổi như thế nào nếu cuộc điều tra tiếp tục kéo dài hơn 5 giờ mà người đó không có thức ăn. b4) Phác thảo trình tự các sự kiện sau sự liên kết của glucagon với thụ thể màng của nó trên tế bào gan.

Xem chi tiết 116 lượt xem 3 tháng trước

(1,5 điểm) Một thí nghiệm được thực hiện ghi nhận điện thế hoạt động khi kích thích tế bào cơ tâm thất (tế bào co bóp điển hình) và tế bào nút xoang nhĩ (tế bào tạo nhịp điển hình). Tách các tế bào tương ứng và đặt chúng riêng rẽ trong dung dịch sinh lý đẳng trương, sau đó ghi nhận điện thế màng thay đổi ở mỗi tế bào khi kích thích đạt ngưỡng, biểu diễn bằng đường nét đứt (...). Kết quả cho thấy điện thế nghỉ của tế bào cơ tâm thất là – 90 mV và tế bào nút xoang nhĩ là – 65 mV; điện thế hoạt động của hai tế bào được biểu thị ở hình 1 và hình 2. Dựa vào kết quả thí nghiệm, hãy trả lời các câu hỏi sau đây:       a. Tại sao điện thế nghỉ của tế bào cơ tâm thất (– 90 mV) âm nhiều hơn so với điện thế nghỉ của tế bào nút xoang nhĩ (– 65 mV)?       b. Nếu tăng nồng độ ion Na+ ở bào tương của tế bào cơ tâm thất thì biên độ điện thế hoạt động (tương ứng với đoạn thẳng từ A đến B trong hình 1) dài hơn, ngắn hơn hay không khác biệt so với trước khi thay đổi? Giải thích.       c. Từ F đến G trong hình 2, kênh ion Na+ và kênh ion Ca2+ ở trạng thái đóng hay mở?       d. Từ C đến D trong hình 1, nồng độ ion Ca2+ ở lưới nội cơ tương của tế bào cơ tâm thất là tăng, giảm hay không thay đổi so với ban đầu? Giải thích.

Xem chi tiết 178 lượt xem 3 tháng trước