12 Bài tập oxide base tác dụng với acid (có lời giải)
86 người thi tuần này 4.6 0.9 K lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 5.2
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 4.2
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 2.2
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 song song (2023-2024) có đáp án - Đề 7.2
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 8
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 7
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 6
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 5.1
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn giải
\[{n_{F{e_2}{O_3}}} = \frac{4}{{160}} = 0,025\,mol.\]
Phương trình hoá học:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
0,025 → 0,15mol
Thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần dùng là:
\[{V_{HCl}} = \frac{n}{{{C_M}}} = \frac{{0,15}}{1} = 0,15(L).\]
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đặt công thức của oxide là R2On.
Phương trình hoá học:
R2On + nH2SO4 → R2(SO4)n + nH2O
Theo phương trình hoá học ta có: noxide = nmuối
Hay: \[\frac{8}{{2R + 16n}} = \frac{{20}}{{2R + 96n}} \Rightarrow R = \frac{{56}}{3}n\]
Vậy n = 3, R = 56 thoả mãn.
Kim loại là Fe, oxide là Fe2O3.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
nFeO =\[\frac{{14,4}}{{72}}\] = 0,2 (mol)
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
0,2 → 0,4 (mol)
\[{V_{HCl}}\; = \frac{{{n_{HCl}}}}{{{C_M}}}\; = \frac{{0,4}}{2} = 0,2\left( {l\'i t} \right) = 200(mL).\]
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O (2)
\({n_{{H_2}}} = \frac{{1,2395}}{{24,79}} = 0,05\,mol\)
Theo PTHH (1) có nMg = nkhí = 0,05 mol
⇒ mMg = 0,05.24 = 1,2 gam; mMgO = 9,2 – 1,2 = 8 gam.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Đặt oxit cần tìm là MO. Phương trình hóa học xảy ra:
MO + H2SO4 → MSO4 + H2O
Theo bài ra ta có:
noxide = \[\frac{{3,825}}{{M + 16}}\] mol; nmuối = \[\frac{{5,825}}{{M + 96}}\] mol
Theo PTHH có: noxide = nmuối \[ \Leftrightarrow \] \[\frac{{3,825}}{{M + 16}}\]= \[\frac{{5,825}}{{M + 96}}\]\[ \Leftrightarrow \]M = 137.
Vậy M là barium (Ba). Oxide cần tìm là BaO.
Câu 6/12
A. 6,75 gam.
B. 13,50 gam.
C. 5,40 gam.
D. 2,7 gam.
Lời giải
Đáp án đúng là: D.
\[\begin{array}{l}{n_{CuO}} = \frac{8}{{80}} = 0,1\,mol;\\{m_{HCl}} = \frac{{20.7,3}}{{100}} = 1,46g \Rightarrow {n_{HCl}} = \frac{{1,46}}{{36,5}} = 0,04\,mol\end{array}\]
Phương trình hóa học:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
0,10,04mol
Có \[\frac{{{n_{HCl}}}}{2} < \frac{{{n_{CuO}}}}{1}\]; vậy sau phản ứng HCl hết; số mol CuCl2>
tính theo số mol HCl.\[{n_{CuC{l_2}}} = \frac{1}{2}{n_{HCl}} = 0,02\,mol \Rightarrow {m_{Cu}}_{C{l_2}} = 0,02.135 = 2,7g.\]
Câu 7/12
A. 4,5g.
B. 7,6g.
C. 6,8g.
D. 7,4g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/12
A. Fe2O3.
B. MgO.
C. ZnO.
D. CuO.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/12
A. 1,27 gam.
B. 3,175 gam.
C. 2,54 gam.
D. 2,7 gam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/12
B. 61,07% và 38,93%.
D. 60,17% và 39,83%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/12
A. 3,2g.
B. 3,5g.
C. 3,61g.
D. 4,2g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.