Giải SBT Sinh 11 KNTT Chương 2: Cảm ứng ở sinh vật có đáp án
46 người thi tuần này 4.6 866 lượt thi 93 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Phân tích đề:
- Nêu khái niệm về cảm ứng ở sinh vật.
- Để xác định hiện tượng nào là cảm ứng của sinh vật, cần phân tích để xác định rõ hiện tượng đó có phải là sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật với sự thay đổi của môi trường hay không.
Lời giải:
a) Cảm ứng là sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường (trong và ngoài), đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống.
b) Trong các hiện tượng trên, các hiện tượng là cảm ứng ở sinh vật là 2, 4, 6, 7. Các hiện tượng còn lại không phải là cảm ứng ở sinh vật: 1 – là tác động cơ học của gió; 3 – tế bào bị vỡ và mềm do nước trong tế bào chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng khi đưa ra khỏi ngăn đá; 5 – Lá bị khô do mất nước và bị mục do tác động của các vi sinh vật phân giải.
Lời giải
Phân tích đề:
- Những biểu hiện phòng vệ của thực vật trước sự tấn công của động vật ăn thực vật, côn trùng hay các sinh vật gây bệnh.
- Những hiểu biết về gene phòng vệ và các thành tựu khoa học kĩ thuật mở ra nhiều ứng dụng cho các nhà khoa học.
- Cần chú ý những thông tin đề cho về hợp chất này và những điều kiện câu hỏi cho để nêu ra giả thuyết phù hợp.
Lời giải:
a) - Sự biểu hiện các gene phòng vệ giúp cây đậu lima chưa bị nhiễm:
+ Ít mẫn cảm với rệp.
+ Thu hút các động vật ăn thịt loài rệp này.
+ …
- Trong tự nhiên, thực vật có thể dùng gai hoặc sinh ra các hợp chất độc gây tê liệt thần kinh, thậm chí gây chết đối với động vật ăn thực vật.
b) Các nhà khoa học tạo thực vật biến đổi gene, chuyển gene phòng vệ có khả năng tạo các đáp ứng chống lại các loài rệp như tạo mùi, hấp dẫn các loài động vật ăn sinh vật gây hại cho thực vật,...
c)
- Có thể ở nơi có nhiều gió (không được che chắn), gió làm loãng hợp chất dễ bay hơi (tín hiệu) do thực vật tiết ra báo hiệu cho các cây chưa bị nhiễm bệnh.
- Việc che chắn giúp quần thể cây hạn chế tiếp xúc với côn trùng gây hại.
- …
Lời giải
Phân tích đề: Phân tích khái niệm, vai trò và đặc điểm của cảm ứng dựa trên hiện tượng cụ thể là tính hướng sáng của thân cây non.
Lời giải:
- Phân tích khái niệm cảm ứng: Cảm ứng ở thực vật là sự tiếp nhận và trả lời của thực vật đối với các kích thích từ môi trường. Trong ví dụ về tính hướng sáng, ngọn cây là cơ quan tiếp nhận kích thích, kích thích là ánh sáng và phản ứng trả lời của thực vật biểu hiện bằng sự uốn cong của thân cây non về phía có ánh sáng.
- Phân tích vai trò của cảm ứng: Cảm ứng đảm bảo cho thực vật tận dụng tối đa nguồn sống hoặc tự vệ khi gặp kích thích bất lợi. Trong ví dụ trên, phản ứng hướng về phía ánh sáng của thân, lá non đảm bảo cho cây nhận được lượng ánh sáng tối ưu trong điều kiện sống, đảm bảo cho hoạt động quang hợp diễn ra thuận lợi, từ đó thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật.
- Phân tích đặc điểm của cảm ứng: Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra chậm, khó nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn, cảm ứng ở thực vật có thể liên quan đến sinh trưởng hoặc không. Trong ví dụ trên, hiện tượng uốn cong của thân cây về phía ánh sáng không thể quan sát thấy ngay như các vận động khác của động vật mà cần thời gian dài hơn (tính bằng ngày với thân cây non) để nhận ra sự thay đổi của cây. Phản ứng uốn cong liên quan đến tốc độ sinh trưởng không đều giữa hai phía của ngọn, thân non so với hướng của ánh sáng.
Lời giải
Phân tích đề:
- Xác định các kích thích (tác nhân) hoá học gây ra phản ứng hướng hoá ở thực vật.
- Phân tích vai trò của tính hướng hoá dựa trên loại tác nhân xác định được và căn cứ trên vai trò chung của hiện tượng cảm ứng.
Lời giải:
|
Tác nhân gây hiện tượng hướng hoá |
Phản ứng của thực vật |
|
Chất khoáng có lợi với cây trồng (như các ion khoáng có trong đất: K+, Ca2+, Mg2+,...). |
Rễ cây sinh trưởng hướng về phía có phân bón chứa các nguyên tố khoáng khi chúng phân bố không đều trong đất. |
|
Chất độc hoá học, ion kim loại nặng có trong đất. |
Rễ cây sinh trưởng tránh phía có chất độc, ion kim loại nặng. |
|
Chất hữu cơ: mùn bã, xác động vật và thực vật. |
Rễ cây có xu hướng sinh trưởng về phía các chất hữu cơ có lợi cho cây. |
Lời giải
Phân tích đề: Điểm khác nhau giữa hai hiện tượng hướng động và ứng động về tác nhân kích thích, hình thức vận động và cơ chế.
Lời giải:
|
Đặc điểm phân biệt |
Hướng động |
Ứng động |
|
Tác nhân kích thích |
Tác nhân ngoại cảnh có hướng. |
Tác nhân kích thích ngoại cảnh có tính chu kì hoặc không có tính chu kì. |
|
Hình thức vận động |
- Căn cứ vào hướng vận động: có hai hình thức là hướng động dương và hướng động âm. - Căn cứ vào tác nhân, có 5 kiểu: hướng sáng, hướng trọng lực, hướng nước, hướng hoá, hướng tiếp xúc. |
- Căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng, chia thành 2 loại: ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng. - Căn cứ vào tác nhân: quang ứng động, nhiệt ứng động, hoả ứng động,... |
|
Cơ chế |
Tác nhân kích thích gây ra sự sai khác về hàm lượng auxin ở hai phía đối diện của bộ phận đáp ứng dẫn đến tốc độ dãn dài không đều giữa các tế bào ở hai phía và gây ra phản ứng uốn cong của cơ quan, bộ phận thực vật so với kích thích. |
- Ứng động không sinh trưởng: Tác nhân kích thích làm thay đổi sức trương nước của bộ phận đáp ứng hay tạo sóng lan truyền đến cơ quan/bộ phận của thực vật gây ra các vận động trả lời các kích thích. - Ứng động sinh trưởng: Tác nhân kích thích làm thay đổi tương quan hàm lượng giữa các hormone hay gây ra sự phân bố lại hormone ở cơ quan đáp ứng dẫn đến ức chế hay kích thích hoặc thay đổi tốc độ sinh trưởng của cơ quan/bộ phận đáp ứng. |
Lời giải
Phân tích đề: Vận động leo giàn của thân/tua cuốn ở thực vật thuộc kiểu cảm ứng nào, Auxin có vai trò gì đối với loại cảm ứng này?
Lời giải:
- Phản ứng leo giàn của thân/tua cuốn thuộc hình thức hướng động kiểu hướng tiếp xúc.
- Giàn đóng vai trò là giá đỡ cho sự sinh trưởng của nhóm thực vật thân leo. Sự uốn cong của thân/tua cuốn quanh giàn đảm bảo cho thực vật gia tăng chiều cao/chiều dài của thân/cành và mở rộng không gian sống (để thu nhận ánh sáng,...) của thực vật. Tiếp xúc cơ học giữa thân/tua cuốn với giàn đóng vai trò là tác nhân kích thích cho phản ứng cuốn. Hiện tượng này được giải thích là do giàn được thiết kế cố định (có hướng), khi thân/tua cuốn tiếp xúc với giàn ở một phía của chúng sẽ dẫn đến sự thay đổi hàm lượng auxin, cụ thể, các tế bào ở phía tiếp xúc với giàn đỡ sẽ có hàm lượng auxin thấp hơn so với phía đối diện. Kết quả là phía đối diện không tiếp xúc với giàn sinh trưởng nhanh hơn so với phía tiếp xúc và đáp ứng quan sát được là phản ứng leo giàn của thực vật.
Lời giải
Phân tích đề: Xác định dạng hệ thần kinh của mỗi trường hợp, từ đó lấy ví dụ sinh vật đại diện cho từng dạng và xác định hình thức cảm ứng của động vật tương ứng.
Lời giải:
|
Hình |
Ví dụ |
Đặc điểm hệ thần kinh |
Hình thức cảm ứng |
|
a |
Ngành Ruột khoang: thuỷ tức, sứa, san hô,... |
Các tế bào thần kinh phân bố rải rác khắp cơ thể và liên kết với nhau tạo thành mạng lưới thần kinh. |
Khi bị kích thích, toàn bộ cơ thể phản ứng.
|
|
b |
Ngành Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Chân khớp,... |
Nhiều tế bào thần kinh tạo thành các hạch thần kinh, các hạch thần kinh liên kết với nhau tạo thành chuỗi hạch thần kinh. |
Khi bị kích thích, hạch thần kinh khu vực nào chịu trách nhiệm điều khiển và phản ứng khu vực đó. |
|
c |
Lớp Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim và Thú |
Các tế bào thần kinh tập trung thành một ống nằm ở phần lưng cơ thể, phân chia thành thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên. |
Hoạt động theo nguyên tắc phản xạ. Các hình thức cảm ứng đa dạng, phức tạp,… |
Lời giải
Phân tích đề:
- Quan sát số liệu của bảng (cột 1 và cột 2) để rút ra mối quan hệ giữa đường kính sợi trục neuron và tốc độ dẫn truyền xung thần kinh.
- Từ kiến thức của bài học và thông tin câu hỏi cho, rút ra các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ dẫn truyền xung thần kinh trên sợi trục.
Lời giải:
a) Đường kính sợi trục càng lớn, tốc độ dẫn truyền xung thần kinh càng lớn.
b) Tốc độ dẫn truyền xung thần kinh phụ thuộc vào:
- Đường kính sợi trục: Sợi trục có đường kính càng lớn thì tốc độ dẫn truyền càng nhanh do có ít lực cản hơn đối với dòng ion, nghĩa là đường kính càng lớn, dòng ion vào sợi trục càng có nhiều không gian để di chuyển đúng hướng.
- Cấu tạo sợi trục có bao myelin hay không có bao myelin bao bọc: Dẫn truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin nhanh hơn vì xung thần kinh chỉ dẫn truyền qua các eo Ranvier, theo cách nhảy cóc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 85/93 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





