Bài tập Xác định điều kiện cân bằng của hệ điện tích lớp 11 (có lời giải)
37 người thi tuần này 4.6 2.3 K lượt thi 30 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm quãng đường dựa vào khoảng thời gian đã cho) lớp 11 (có lời giải)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Mỗi quả cầu chịu tác dụng của 3 lực: trọng lực \({\rm{\vec P}}\); lực điện và lực căng \({\rm{\vec T}}\).
Muốn quả cầu cân bằng phải có: hoặc , nghĩa là hợp lực của \(\vec P\) và phải trực đối với \({\rm{\vec T}}\).

Từ hình vẽ ta có: (1)
Vì góc \(\alpha \) nhỏ nên ta có: \({\rm{tan}}\alpha = {\rm{sin}}\alpha = \frac{{\rm{a}}}{{2\ell }} = \frac{a}{{2.1,5}}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: \(a = 0,12{\rm{\;m}}\).
Lời giải
Thử xét trạng thái cân bằng của điện tích dương q đặt tại một trong ba đỉnh của tam giác đều ABC (cạnh a, đỉnh C chẳng hạn). Lực đẩy của các điện tích q đặt tại hai đỉnh còn lại của tam giác lên điện tích đặt tại C có độ lớn là: \(F = \frac{{{q^2}}}{{4\pi {\varepsilon _0}{a^2}}}\)
Hợp lực \({{\rm{\vec F}}_{\rm{d}}}\) của hai lực này có phương nằm trên đường phân giác của góc C, chiều hướng ra ngoài tam giác, độ lớn: \({F_d} = F\sqrt 3 = \frac{{{q^2}}}{{4\pi {\varepsilon _0}{a^2}}}\sqrt 3 \)(1)

Muốn điện tích đặt tại C nằm cân bằng thì phải có một lực hút cân bằng với lực đẩy \({{\rm{\vec F}}_d}\). Điện tích Q do đó phải trái dấu với các điện tích q (Q phải mang điện tích âm) và phải nằm trên đường phân giác của góc C. Tương tự, muốn cho các điện tích q đặt tại các đỉnh A và B nằm cân bằng thì điện tích Q phải nằm trên các đường phân giác của góc A và B. Nghĩa là Q phải nằm tại trọng tâm của tam giác đều ABC và khoảng cách r từ Q đến C sẽ là: \(r = \frac{2}{3}a \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
Độ lớn của lực \({\vec F_h}\) do Q tác dụng lên các điện tích q là: \({F_h} = \frac{{\left| {qQ} \right|}}{{4\pi {\varepsilon _0}{r^2}}}\)(2)
Vì \({F_h} = {F_d}\) nên từ (1) và (2), dễ dàng tính được độ lớn của Q theo q: \(Q = - \frac{q}{{\sqrt 3 }}{\rm{.\;}}\)
Lời giải
a) Do \({q_1}{q_2} > 0\), nên để q3 cân bằng thì q3 phải nằm trong đoạn AB.
Ta có: \({\overrightarrow F _3} = {\overrightarrow F _{13}} + {\overrightarrow F _{23}} = \vec 0\).
\( \Rightarrow {F_{13}} = {F_{23}} \Leftrightarrow k\frac{{\left| {{q_1}{q_3}} \right|}}{{\varepsilon A{C^2}}} = k\frac{{\left| {{q_2}{q_3}} \right|}}{{\varepsilon B{C^2}}} \Leftrightarrow \frac{6}{{A{C^2}}} = \frac{{54}}{{B{C^2}}} \Leftrightarrow 3AC - BC = 0.\)
Mà \(AC + BC = AB = 6{\rm{\;cm}} \Rightarrow AC = 1,5{\rm{\;cm}}\) và \(BC = 4,5{\rm{\;cm}}\).
Vậy điểm C cách điểm A và B lần lượt là 1,5 cm và 4,5 cm.
b) Vì \({q_1}{q_2} > 0\), nên lực tác dụng lên q2 là lực đẩy. Vậy để hệ cân bằng thì \({q_3} < 0\).
\({F_{12}} = {F_{32}} \Leftrightarrow k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon A{B^2}}} = k\frac{{\left| {{q_2}{q_3}} \right|}}{{\varepsilon B{C^2}}} \Leftrightarrow \frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{A{B^2}}} = \frac{{\left| {{q_3}} \right|}}{{B{C^2}}}\)
\( \Rightarrow \left| {{q_3}} \right| = \left| {{q_1}} \right|\frac{{B{C^2}}}{{A{B^2}}} = 6 \cdot {\left( {\frac{{4,5}}{6}} \right)^2} = 3,375\mu {\rm{C}}\)
Vậy điện tích của q3 là \( - 3,375\mu {\rm{C}}\).
Lời giải

Vì q1 và q2 cùng hút hoặc cùng đẩy q0 và lực của q2 mạnh hơn nên muốn q0 nằm cân bằng thì hệ phải bố trí như hình vẽ. Về độ lớn lực tác dụng lên q0 thì phải bằng nhau:
a) Khi hai điện tích q1 = q và q2 = 4q được giữ cố định, q0 đặt ở vị trí nói trên với dấu và độ lớn tùy ý thì hệ luôn cân bằng.
b) Khi hai điện tích q1 = q và q2 = 4q để tự do, q0 đặt ở vị trí nói trên muốn hệ luôn cân bằng thì q0 phải trái dấu với hai điện tích nói trên và các lực tác dụng lên q2 có độ lớn bằng nhau: \(k\frac{{\left| {{q_1}{q_0}} \right|}}{{r_{12}^2}} = k\frac{{\left| {{q_2}.{q_0}} \right|}}{{r_{02}^2}} \Rightarrow {q_0} = - \frac{4}{9}q\)
Câu 5/30
Lời giải
Đáp án đúng là D
Để hệ nằm cân bằng thì ba ion nằm trên đường thẳng, ion dương cách đều hai ion âm như hình vẽ và lực tác dụng lên mỗi ion âm phải cân bằng nhau.

\(k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{a^2}}} = k\frac{{\left| {{q_0}{q_2}} \right|}}{{{{\left( {0,5a} \right)}^2}}} \Rightarrow \left| {{q_1}} \right| = 4\left| {{q_0}} \right| \Rightarrow {q_1} = {q_2} = - 4e\)
Câu 6/30
Lời giải
Đáp án đúng là B

Vì q1 và q2 đặt cố định nên muốn q0 cân bằng thì ba điện tích đặt thẳng hàng, dấu “xen kẽ nhau”, q0 phải ở q0 sẽ chị tác dụng hai lực ngược hướng nhau và độ lớn bằng nhau:
\(k\frac{{\left| {{q_1}{q_0}} \right|}}{{r_{10}^2}} = k\frac{{\left| {{q_2}{q_0}} \right|}}{{r_{20}^2}} \Rightarrow {r_{10}} = 3{r_{20}} \Leftrightarrow {r_{20}} + 10 = 3{r_{20}} \Rightarrow {r_{20}} = 5\left( {cm} \right)\)
Câu 7/30
Lời giải
Đáp án đúng là D

Muốn q2 nằm cân bằng thì hệ phải bố trí như hình vẽ. về độ lớn lực tác dụng lên q2 thì phải bằng nhau: \[k\frac{{\left| {{q_1}{q_0}} \right|}}{{r_{10}^2}} = k\frac{{\left| {{q_2}{q_0}} \right|}}{{r_{20}^2}} \Rightarrow {r_{10}} - 3{r_{20}} \Leftrightarrow {r_{20}} = 10 = 3{r_{20}} \Rightarrow {r_{20}} = 5\left( {cm} \right)\]
Câu 8/30
Lời giải

Gọi M là điểm mà \({{\rm{\vec F}}_{\rm{M}}} = {{\rm{\vec F}}_{\rm{A}}} + {{\rm{\vec F}}_{\rm{B}}}\) = 0
Giả sử Q>0 thì các lực tác dụng lên M như hình vẽ.
Để \({{\rm{\vec F}}_{\rm{M}}}\) = 0 thì FA = FB => \(\frac{{{\rm{q}}.{\rm{Q}}}}{{{\rm{A}}{{\rm{M}}^2}}} = \frac{{4{\rm{q}}.{\rm{Q}}}}{{{{\left( {{\rm{r}} - {\rm{AM}}} \right)}^2}}}\) => (r - AM)2 = 4AM2 => AM = \(\frac{{\rm{r}}}{3}\)
Nếu Q < 0 thì 2 lực \({{\rm{\vec F}}_{\rm{A}}}\) và \({{\rm{\vec F}}_{\rm{B}}}\) cùng đổi chiều nhưng \({{\rm{\vec F}}_{\rm{M}}}\) = 0
=> Điện tích tại M tùy ý (có thể âm hoặc dương)
Câu 9/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
a. Để \({q_0}\) cân bằng thì hai lực điện tác dụng lên \({q_0}\) phải cùng phương, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau.
b. Vị trí cân bằng nằm gần điện tích \({q_1}\) hơn.
c. Nếu đặt \(AC = x\) thì điều kiện cân bằng là \(\frac{4}{{{x^2}}} = \frac{9}{{{{(50 - x)}^2}}}\).
d. Vị trí cân bằng cách A 30cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
a. Điểm C phải nằm chính giữa A và B để \({q_0}\) cân bằng.
b. Tại trung điểm của AB, hai lực điện tác dụng lên \({q_0}\) có độ lớn bằng nhau.
c. Hai lực điện tại trung điểm cùng chiều nhau.
d. Nếu \({q_0}\) đổi dấu thì vị trí cân bằng thay đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
a. Điểm cân bằng của điện tích thử nằm giữa hai điện tích.
b. Điểm cân bằng gần \({q_1}\) hơn.
c. Tại vị trí cân bằng, khoảng cách đến \({q_2}\) gấp đôi khoảng cách đến \({q_1}\).
d. Điểm cân bằng cách \({q_1}\) 15cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
a. Điểm cân bằng của điện tích thử không nằm giữa A và B
b. Điểm cân bằng nằm ngoài đoạn AB.
c. Điểm cân bằng nằm về phía điện tích \({q_1}\).
d. Điểm cân bằng nằm về phía điện tích \({q_2}\) vì \(|{q_2}| > |{q_1}|\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
a. Khoảng cách \(BC = 30cm\).
b. Lực do \({q_1}\) tác dụng lên \({q_0}\) có độ lớn 1,8N.
c. Lực do \({q_2}\) tác dụng lên \({q_0}\) có độ lớn 1,8N.
d. Điện tích \({q_0}\) đang ở trạng thái cân bằng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
a. \({q_2}\) bị \({q_1}\) hút về phía A.
b. \({q_2}\) bị \({q_3}\) hút về phía C
c. Hai lực điện tác dụng lên \({q_2}\) cùng chiều.
d. \({q_2}\) cân bằng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
a. \(BC = 40cm\).
b. Tại C, hai lực điện tác dụng lên điện tích thử có độ lớn bằng nhau.
c. C là vị trí cân bằng của điện tích thử.
d. Nếu tăng \({q_1}\) lên 4 lần thì C vẫn là vị trí cân bằng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
a. Hai lực điện tác dụng lên \({q_0}\) có cùng độ lớn.
b. Hai lực điện cùng phương.
c. Hai lực điện cùng chiều.
d. Điện tích \({q_0}\) cân bằng tại O.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
a. Điều kiện cân bằng là \(\vec F = 0\).
b. Điều kiện cân bằng tương đương với \(\vec E = 0\) tại vị trí đặt \({q_0}\).
c. Có thể xác định điều kiện cân bằng bằng cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường.
d. Nếu đổi dấu \({q_0}\) thì vị trí mà \(\vec E = 0\) nhất thiết phải thay đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
a. Điểm cân bằng của điện tích thử nằm ngoài đoạn AB
b. Điểm cân bằng nằm về phía \({q_1}\).
c. Tại điểm cân bằng, khoảng cách đến \({q_2}\) lớn hơn khoảng cách đến \({q_1}\).
d. Điểm cân bằng cách \({q_1}\) 60cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.