Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Tam Dương năm học 2021 có đáp án
40 người thi tuần này 4.6 550 lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán THCS Lê Văn Thiêm - TP.Hà Tĩnh 2025 - 2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán Trường CLC Việt Yên - Bắc Giang 2025 - 2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán Trường CLC TP.Hưng Yên 2025 - 2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán THCS Lập Thạch Vĩnh Phúc 2025 - 2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán THCS Lê Quý Đôn, Lý Tự Trọng TP.Lào Cai 2025 - 2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán TP.Thủ Đức - Hồ Chí Minh có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán THCS Trần Mai Ninh - Thanh Hóa 2025 - 2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán THCS Chất lượng cao - TP.Nam Định 2025 - 2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Phương pháp
Chữ số 6 nằm sau dấu phẩy nên thuộc phần thập phân, chữ số 6 thuộc hàng phần trăm
Lời giải
Chữ số 6 thuộc hàng phần trăm nên có giá trị là ![]()
Ta chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 2/7
A. 15%
B. 20%
C. 30%
Lời giải
Phương pháp
Thời gian = Quãng đường : Vận tốc
Lời giải
Thời gian = Quãng đường : Vận tốc
Hay t =
Nếu vận tốc tăng 25%
Thời gian lúc này sẽ là:
Vậy thời gian sẽ giảm 25%
Đáp án: B
Câu 3/7
A. 3,245
B. 3,254
C. 3,524
D. 3,452
Lời giải
Phương pháp
- So sánh các số
- Tìm số bé nhất
Lời giải
Ta có: 3,542 > 3,524 > 3,452 > 3,254 > 3,245
Vậy số bé nhất là 3,245
Đáp án: A
Câu 4/7
A. 11,65![]()
B. 40,66![]()
C. 20,33![]()
Lời giải
Phương pháp
Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Lời giải
Diện tích hình thang đó là:
Đáp án: C
Lời giải
Phương pháp
a) Áp dụng tính chất: a × b + a × c = a × (b + c)
b) Tìm giá trị của x dựa vào cách tìm các thành phần chưa biết của phép tính:
Thừa số = Tích : Thừa số
Số bị trừ = Tổng + Số trừ
c) - Áp dụng công thức:
Số số hạng của dãy số = (Số hạng cuối – số hạng đầu) : khoảng cách + 1
Tổng của dãy số cách đều = (số hạng đầu + số hạng cuối) x số số hạng : 2
Lời giải
a) 3,54 × 73 + 0,23 × 25 + 3,54 + 27 + 0,17 × 25
= 3,54 × (73 + 27) + 25 × (0,23 + 0,17)
= 3,54 × 100 + 25 × 4
= 354 + 100
= 454

c) (1 + 2 + 3 + 4 + … + 100) : a = 50
Xét tổng 1 + 2 + 3 + 4 + … + 100
Số số hạng của dãy số = (100 – 1) : 1 + 1 = 100 số
Tổng của dãy số = (100 + 1) × 100 : 2 = 5 050
Ta có: (1 + 2 + 3 + 4 + … + 100) : a = 50
5 050 : a = 50
a = 5 050 : 50
a = 101
Lời giải
Phương pháp
a) Số học sinh đạt điểm khá = Tổng số học sinh khối 5 ×
b) Tổng số học sinh đạt điểm trung bình = Tổng số học sinh khối 5 - Số học sinh đạt điểm khá - Số học sinh đạt điểm giỏi
- Bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Lời giải
a) Số học sinh đạt điểm khá là:
150 × = 70 (học sinh)
b) Số học sinh đạt điểm giỏi là:
70 × = 42 (học sinh)
Tổng số học sinh đạt điểm trung bình và yếu là:
150 – 70 – 42 = 38 (học sinh)
Ta có sơ đồ:

Số học sinh đạt điểm yếu là:
38 : (17 + 2) × 2 = 4 (học sinh)
Số học sinh đạt điểm yếu là:
38 – 4 = 34 (học sinh)
Đáp số:
a) 70 học sinh đạt điểm khá
b) 4 học sinh đạt điểm yếu
34 học sinh đạt điểm trung bình
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
