Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Hải Phòng (có đáp án)
29 người thi tuần này 4.6 29 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 THPT chuyên KHXH&NV (đề chung) (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 THPT chuyên KHTN (đề chung) (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Sơn La (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Quảng Trị (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Quảng Ngãi (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Phú Thọ (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Ninh Bình (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Lai Châu (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
Lời giải
Cách phát âm đuôi “-ed”:
- /ɪd/: khi âm cuối của từ gốc là /t/ hoặc /d/.
- /t/: khi âm cuối của từ gốc là một trong các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.
- /d/: các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh, bao gồm tất cả các nguyên âm).
A. expressed: /ɪkˈsprest/
B. finished: /ˈfɪnɪʃt/
C. promised: /ˈprɒmɪst/
D. explained: /ɪkˈspleɪnd/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /d/, còn lại là /t/.
Câu 2/40
Lời giải
A. location: /ləʊˈkeɪʃn/
B. appearance: /əˈpɪərəns/
C. replacement: /rɪˈpleɪsmənt/
D. occasion: /əˈkeɪʒn/
Phương án B có phần gạch chân phát âm là /ə/, còn lại là /eɪ/.
Câu 3/40
Lời giải
Đáp án đúng là B
Thứ tự đúng: B. c - a - b
- (c) Mở đầu hội thoại: Mary mở lời một cách lịch sự (“Excuse me”) và đưa ra lời nhờ vả Tom hướng dẫn cách sử dụng robot hút bụi (“Do you mind showing me...”).
- (a) Phản hồi & Hướng dẫn: Tom đáp lại câu hỏi “Do you mind” một cách thân thiện (“Not at all” - Không phiền đâu) và chỉ dẫn cụ thể cách khởi động thiết bị (“Press this button...”).
- (b) Cảm ơn: Mary nhận lời hướng dẫn và bày tỏ sự cảm kích (“That would be very helpful. Thank you very much.”).
Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:
c. Mary: Excuse me. Do you mind showing me how to use this robotic vacuum cleaner?
a. Tom: Not at all. Press this button to turn it on. It works automatically.
b. Mary: That would be very helpful. Thank you very much.
Dịch nghĩa:
Mary: Xin lỗi. Bạn có phiền chỉ cho tôi cách sử dụng con rô-bốt hút bụi này không?
Tom: Không có gì phiền đâu. Nhấn nút này để bật nó lên. Nó hoạt động hoàn toàn tự động.
Mary: Như vậy sẽ giúp ích lắm. Cảm ơn bạn rất nhiều.
Câu 4/40
Lời giải
Đáp án đúng là D
Thứ tự đúng: D. b - d - c - a
- (b) Đưa ra đề xuất: Ben mở đầu bằng một lời gợi ý về việc tổ chức chiến dịch quyên góp sách cũ cho trẻ em nghèo (“How would you feel about...”).
- (d) Xác nhận lại thông tin: Alice lặp lại một phần lời đề xuất của Ben bằng một câu hỏi ngắn để xác nhận lại ý tưởng (“Donate old books...?”).
- (c) Khẳng định & Thuyết phục: Ben xác nhận lại (“Yes”) và nói thêm về ý nghĩa của việc đóng góp để khích lệ Alice (“your contribution would really help them out.”).
- (a) Đồng ý & Hành động: Alice đồng thuận với đề xuất (“Alright”) và chủ động đưa ra phương án hỗ trợ thêm (“I’ll invite more friends...”).
Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:
b. Ben: How would you feel about organizing a campaign to donate old books to poor children in mountainous areas?
d. Alice: Donate old books to poor children?
c. Ben: Yes, your contribution would really help them out.
a. Alice: Alright. I’ll invite more friends to join this meaningful campaign.
Dịch nghĩa:
Ben: Bạn nghĩ sao về việc tổ chức một chiến dịch quyên góp sách cũ cho trẻ em nghèo ở vùng núi?
Alice: Quyên góp sách cũ cho trẻ em nghèo ư?
Ben: Đúng vậy, sự đóng góp của bạn sẽ thực sự giúp ích cho các em ấy.
Alice: Được thôi. Tôi sẽ mời thêm bạn bè cùng tham gia chiến dịch ý nghĩa này.
Lời giải
A. the: mạo từ xác định
B. Ø (no article): không dùng mạo từ
C. a: một (đi với danh từ số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng phụ âm)
D. an: một (đi với danh từ số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng nguyên âm)
Ở đây, câu đang đưa ra một nhận định chung về các loại máy tính. Phía trước dùng “a desktop computer” (một chiếc máy tính để bàn nói chung), do đó cấu trúc song song ở phía sau cũng cần một mạo từ không xác định để chỉ “một chiếc máy tính xách tay nói chung”. Từ “laptop” bắt đầu bằng một phụ âm (/l/) nên ta dùng “a”.
→ Unlike a desktop computer, a laptop is portable. You can use it in different places.
Dịch nghĩa: Không giống như máy tính để bàn, máy tính xách tay có thể mang theo được. Bạn có thể sử dụng nó ở nhiều nơi khác nhau.
Câu 6/40
Lời giải
A. whom: người mà (thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ)
B. whose: của người/vật mà (chỉ sự sở hữu)
C. which: cái mà (thay thế cho danh từ chỉ vật)
D. who: người mà (thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ/tân ngữ)
Danh từ đứng ngay trước khoảng trống là “the dictionary” (cuốn từ điển) - một danh từ chỉ vật. Khoảng trống đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ “borrowed” ở mệnh đề quan hệ. Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật là “which”.
→ I’m going to the library to return the dictionary which I borrowed last month.
Dịch nghĩa: Tôi đang đến thư viện để trả lại cuốn từ điển mà tôi đã mượn vào tháng trước.
Câu 7/40
Lời giải
A. a little: một chút (đi với danh từ không đếm được)
B. many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)
C. a few: một vài (đi với danh từ đếm được số nhiều)
D. much: nhiều (đi với danh từ không đếm được)
Danh từ “parents” (các bậc phụ huynh) là danh từ đếm được số nhiều, do đó ta loại A và D.
Khi kết hợp với trạng từ chỉ mức độ “too” (quá), ta có cụm “too many” mang nghĩa là “quá nhiều” (không dùng too a few).
→ There are too many parents waiting anxiously around school gates today, hoping their children to do well in the exams.
Dịch nghĩa: Hôm nay có quá nhiều phụ huynh đang chờ đợi một cách lo âu quanh cổng trường, hy vọng con cái họ sẽ làm bài tốt trong kỳ thi.
Câu 8/40
Lời giải
A. won’t: sẽ không
B. mustn’t: không được phép (cấm đoán)
C. can: có thể
D. might: có lẽ
Mệnh đề phía sau “It’s against the rules” (Nó vi phạm nội quy) thể hiện một sự cấm đoán rất mạnh mẽ. Động từ khuyết thiếu dùng để diễn tả sự cấm đoán, không được phép làm gì là “mustn't” (must not).
→ You mustn’t bring your smart devices into the examination room. It’s against the rules.
Dịch nghĩa: Bạn không được phép mang các thiết bị thông minh vào phòng thi. Điều đó vi phạm nội quy.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
The rapid _______ of the city has led to overcrowding, traffic congestion and a shortage of housing.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.