Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Nghệ An (có đáp án)
38 người thi tuần này 4.6 38 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 THPT chuyên KHXH&NV (đề chung) (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 THPT chuyên KHTN (đề chung) (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Sơn La (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Quảng Trị (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Quảng Ngãi (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Phú Thọ (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Ninh Bình (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Lai Châu (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
Lời giải
Đáp án đúng là D
Thứ tự đúng: D. d - a - c - e - b
- (d) Câu chủ đề: Mở đoạn bằng một nhận định chung về lợi ích của internet đối với cuộc sống hiện đại.
- (a) Lợi ích 1: Dấu hiệu “First” (Đầu tiên), nêu lợi ích về học tập và nghiên cứu.
- (c) Lợi ích 2: Dấu hiệu “Second” (Thứ hai), bổ sung lợi ích về giải trí.
- (e) Lợi ích 3: Dấu hiệu “Finally” (Cuối cùng), khép lại chuỗi liệt kê bằng lợi ích kết nối.
- (b) Câu kết luận: Dấu hiệu “For these reasons” (Vì những lý do này) tóm tắt lại tầm quan trọng của internet.
Đoạn văn hoàn chỉnh:
d. The internet has brought many benefits to our modern lives.
a. First, it provides a vast amount of information for learning and research.
c. Second, it offers various forms of entertainment such as movies and music.
e. Finally, it allows us to connect with friends and family around the world.
b. For these reasons, life without the internet is almost unimaginable today.
Dịch nghĩa:
Internet đã mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống hiện đại của chúng ta. Đầu tiên, nó cung cấp một lượng lớn thông tin cho học tập và nghiên cứu. Thứ hai, nó mang đến nhiều hình thức giải trí đa dạng như phim ảnh và âm nhạc. Cuối cùng, nó cho phép chúng ta kết nối với bạn bè và gia đình trên toàn thế giới. Vì những lý do này, cuộc sống không có internet ngày nay là điều gần như không thể tưởng tượng được.
Câu 2/40
Lời giải
Đáp án đúng là A
Thứ tự đúng: A. c - d - e - b - a
- (c) Hỏi thăm: Mary thấy Tom có vẻ không khỏe nên chủ động hỏi thăm (“What's the matter?”).
- (d) Trình bày triệu chứng: Tom trả lời bằng cách kể ra các triệu chứng của mình (đau đầu, sốt cao).
- (e) Chẩn đoán & Hỏi thêm: Mary nghe vậy thì dự đoán bệnh (“You may have the flu”) và hỏi xem Tom đã uống thuốc chưa.
- (b) Trả lời & Xin lời khuyên: Tom xác nhận là chưa uống thuốc (“No, I haven't”) và xin lời khuyên (“What should I do?”).
- (a) Đưa lời khuyên: Mary khuyên Tom nên đi khám ngay lập tức.
Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:
c. Mary: You don't look very well. What's the matter?
d. Tom: I have a terrible headache and a high fever.
e. Mary: You may have the flu. Have you taken any medicine?
b. Tom: No, I haven't. What should I do?
a. Mary: You should see a doctor immediately.
Dịch nghĩa:
Mary: Trông cậu không được khỏe lắm. Cậu bị sao vậy?
Tom: Tớ bị đau đầu dữ dội và sốt cao.
Mary: Cậu có thể bị cúm rồi. Cậu đã uống thuốc gì chưa?
Tom: Chưa, tớ chưa uống. Tớ nên làm gì đây?
Mary: Cậu nên đi gặp bác sĩ ngay lập tức.
Câu 3/40
Lời giải
Thứ tự đúng: A. b - a - d - c
- (b) Đưa yêu cầu: Khách hàng bắt đầu hội thoại bằng cách xin phép thử đồ (“can I try this traditional dress on?”).
- (a) Chấp thuận & Hướng dẫn: Nhân viên bán hàng đồng ý và chỉ chỗ phòng thử đồ.
- (d) Phản hồi sau khi thử: Khách hàng mặc thử xong, nhận xét đồ bị chật và hỏi cỡ lớn hơn.
- (c) Trả lời: Nhân viên xin lỗi và thông báo đó đã là cỡ lớn nhất hiện có.
Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:
b. Customer: Excuse me, can I try this traditional dress on?
a. Assistant: Yes, of course. The fitting room is over there.
d. Customer: It’s a bit too tight. Do you have a larger size?
c. Assistant: Sorry, it’s the largest one we’ve got.
Dịch nghĩa:
Khách hàng: Xin lỗi, tôi có thể mặc thử chiếc váy truyền thống này được không?
Nhân viên: Vâng, tất nhiên rồi. Phòng thử đồ ở đằng kia.
Khách hàng: Nó hơi chật một chút. Bạn có cỡ lớn hơn không?
Nhân viên: Xin lỗi, đây là chiếc lớn nhất mà chúng tôi có rồi ạ.
Câu 4/40
Lời giải
Thứ tự đúng: C. b - a - c
- (b) Đề xuất: Lan mở đầu bằng việc rủ Nam đi bảo tàng vào thứ Bảy (“How about...”).
- (a) Đồng ý & Hỏi thời gian: Nam hào hứng đồng ý và hỏi thời gian gặp mặt (“What time shall we meet?”).
- (c) Chốt thời gian & Địa điểm: Lan đưa ra giờ và điểm hẹn cụ thể (8 giờ sáng, cổng trường).
Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:
b. Lan: How about visiting the museum this Saturday?
a. Nam: That sounds great! What time shall we meet?
c. Lan: Let’s meet at 8 a.m. at the school gate.
Dịch nghĩa:
Lan: Thứ Bảy này đi tham quan bảo tàng thì sao nhỉ?
Nam: Nghe tuyệt đấy! Chúng ta sẽ gặp nhau lúc mấy giờ?
Lan: Hãy gặp nhau lúc 8 giờ sáng ở cổng trường nhé.
Lời giải
Đáp án đúng là B
essential (adj): cực kỳ quan trọng, thiết yếu
A. pleasant (adj): dễ chịu, vui vẻ
B. necessary (adj): cần thiết, thiết yếu
C. expensive (adj): đắt đỏ
D. ordinary (adj): bình thường, thông thường
→ essential = necessary
Lời giải
A. that: người mà / vật mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người/vật)
B. whom: người mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ)
C. whose: của người mà (đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu)
D. who: người mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ/tân ngữ)
Ta có danh từ “student” (học sinh) và danh từ “painting” (bức tranh). Bức tranh này thuộc sở hữu của người học sinh đó. Để nối hai danh từ mang mối quan hệ sở hữu, ta bắt buộc phải dùng đại từ quan hệ “whose” (sau whose luôn là một danh từ).
→ The student whose painting won the first prize in the art competition is my cousin.
Dịch nghĩa: Người học sinh có bức tranh giành giải nhất trong cuộc thi nghệ thuật là anh họ của tôi.
Câu 7/40
Lời giải
A. unfriendly (adj): không thân thiện
B. friendliness (n): sự thân thiện
C. friend (n): người bạn
D. friendly (adj): thân thiện
Vị trí cần điền nằm giữa mạo từ “the” và giới từ “of” (The + Noun + of...), do đó ta cần một danh từ (Noun). Loại đáp án A và D.
Xét về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp, “friend” là danh từ đếm được nên nếu dùng phải có mạo từ hoặc số nhiều, còn “friendliness” là danh từ không đếm được chỉ phẩm chất, phù hợp nhất với ngữ cảnh câu.
→ Foreign visitors were deeply impressed by the friendliness of the Vietnamese people.
Dịch nghĩa: Các du khách nước ngoài đã bị ấn tượng sâu sắc bởi sự thân thiện của người dân Việt Nam.
Câu 8/40
Lời giải
A. replace (v): thay thế
B. decorate (v): trang trí
C. restore (v): phục hồi, trùng tu
D. discover (v): khám phá
Ngữ cảnh ở vế sau là “several parts of it have been damaged” (một vài phần của nó đã bị hư hỏng). Hành động phù hợp để thực hiện trên một tòa lâu đài cổ (ancient castle) đang bị hư hỏng chính là “trùng tu / phục hồi”.
→ The local government has decided to restore the ancient castle because several parts of it have been damaged.
Dịch nghĩa: Chính quyền địa phương đã quyết định trùng tu tòa lâu đài cổ bởi vì một vài phần của nó đã bị hư hại.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. books
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.