Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Lào Cai (có đáp án)
37 người thi tuần này 4.6 37 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 THPT chuyên KHXH&NV (đề chung) (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 THPT chuyên KHTN (đề chung) (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Sơn La (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Quảng Trị (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Quảng Ngãi (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Phú Thọ (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Ninh Bình (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026-2027 Sở Lai Châu (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
A recent report from Ho Chi Minh City has raised serious concerns about child safety and development in modern society. The findings highlight both online and offline challenges that local teenagers are facing today and suggest how to solve them.
According to the report, technology is growing rapidly. Statistics show that 89% of children aged from 10 to 15 spend two to four hours a day surfing the Internet. More importantly, 87% of teenagers aged from 12 to 17 spend five to seven hours online every day. Too much screen time without adult supervision can badly affect personality development and cause a high risk of cyber abuse.
There are several other factors affecting children’s safety in the real world. In crowded urban areas, many migrant families face economic hardships and live in small rental houses. Because parents are often busy working, they may neglect their children. Furthermore, communication about children’s rights is still insufficient. At the same time, local social workers often have to perform multiple roles, which limits their effectiveness in helping vulnerable children.
To address these issues, the city has proposed new programs to help teenagers interact safely and creatively in the digital world. Schools are also organizing awareness campaigns to teach students how to avoid online risks and bad behavior. In conclusion, protecting children requires a strong connection between families, schools, and local authorities to ensure a safer environment for the younger generation.
Câu 1/40
Lời giải
The word “they” in paragraph 3 refers to ______. (Từ “they” trong đoạn 3 chỉ ______.)
A. factors: các yếu tố
B. social workers: nhân viên công tác xã hội
C. parents: cha mẹ
D. teenagers: thanh thiếu niên
Thông tin: “Because parents are often busy working, they may neglect their children.” (Đoạn 3)
(Vì cha mẹ thường bận rộn làm việc, họ có thể bỏ bê con cái.)
→ Đại từ “they” dùng để thay thế cho danh từ “parents” đứng ngay trước đó.
Chọn C.
Câu 2/40
Lời giải
How many hours a day do most teenagers aged from 12 to 17 spend online? (Hầu hết thanh thiếu niên từ 12 đến 17 tuổi dành bao nhiêu giờ mỗi ngày trên mạng?)
A. From two to four hours: Từ 2 đến 4 giờ
B. More than four hours: Hơn 4 giờ
C. From five to seven hours: Từ 5 đến 7 giờ
D. More than seven hours: Hơn 7 giờ
Thông tin: “More importantly, 87% of teenagers aged from 12 to 17 spend five to seven hours online every day.” (Đoạn 2)
(Quan trọng hơn, 87% thanh thiếu niên từ 12 đến 17 tuổi dành từ năm đến bảy giờ trực tuyến mỗi ngày.)
Chọn C.
Câu 3/40
Lời giải
What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)
A. Problems for teenagers in Ho Chi Minh City and solutions. (Các vấn đề đối với thanh thiếu niên ở Thành phố Hồ Chí Minh và các giải pháp.)
B. The daily life and economic struggles of migrant workers. (Cuộc sống hàng ngày và những khó khăn kinh tế của lao động nhập cư.)
C. How local social workers help vulnerable children. (Cách các nhân viên xã hội địa phương giúp đỡ trẻ em dễ bị tổn thương.)
D. The benefits of using the Internet in Ho Chi Minh City. (Lợi ích của việc sử dụng Internet ở Thành phố Hồ Chí Minh.)
Xuyên suốt đoạn văn, tác giả đi từ việc giới thiệu tổng quan các thách thức trực tuyến và ngoại tuyến (đoạn 1), phân tích chi tiết các vấn đề trên mạng (đoạn 2) và ngoài đời thực (đoạn 3), và cuối cùng đưa ra các giải pháp khắc phục (đoạn 4).
→ Phương án A bao quát đầy đủ nhất toàn bộ nội dung của bài.
Chọn A.
Câu 4/40
Lời giải
The word “address” in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to ______. (Từ “address” trong đoạn 4 TRÁI NGHĨA với ______.)
address (v): giải quyết, xử lý (vấn đề)
A. ignore (v): phớt lờ, bỏ qua
B. discuss (v): thảo luận
C. tackle (v): giải quyết, xử lý
D. answer (v): trả lời
Thông tin: “To address these issues, the city has proposed new programs...” (Đoạn 4)
(Để giải quyết những vấn đề này, thành phố đã đề xuất các chương trình mới...)
→ address >< ignore.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Một báo cáo gần đây từ Thành phố Hồ Chí Minh đã làm dấy lên những lo ngại nghiêm trọng về sự an toàn và phát triển của trẻ em trong xã hội hiện đại. Các phát hiện làm nổi bật cả những thách thức trên mạng và ngoài đời thực mà thanh thiếu niên địa phương đang phải đối mặt hiện nay và đề xuất cách giải quyết chúng.
Theo báo cáo, công nghệ đang phát triển nhanh chóng. Thống kê cho thấy 89% trẻ em từ 10 đến 15 tuổi dành từ hai đến bốn giờ mỗi ngày để lướt Internet. Quan trọng hơn, 87% thanh thiếu niên từ 12 đến 17 tuổi dành từ năm đến bảy giờ trực tuyến mỗi ngày. Việc sử dụng màn hình quá nhiều mà không có sự giám sát của người lớn có thể ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nhân cách và gây ra nguy cơ cao bị lạm dụng trên không gian mạng.
Có một số yếu tố khác ảnh hưởng đến sự an toàn của trẻ em trong thế giới thực. Ở các khu vực đô thị đông đúc, nhiều gia đình nhập cư phải đối mặt với khó khăn kinh tế và sống trong những căn nhà trọ nhỏ. Vì cha mẹ thường bận rộn làm việc, họ có thể bỏ bê con cái. Hơn nữa, việc truyền thông về quyền trẻ em vẫn còn chưa đầy đủ. Cùng lúc đó, các nhân viên xã hội địa phương thường phải đóng nhiều vai trò, điều này làm hạn chế hiệu quả của họ trong việc giúp đỡ những trẻ em dễ bị tổn thương.
Để giải quyết những vấn đề này, thành phố đã đề xuất các chương trình mới nhằm giúp thanh thiếu niên tương tác một cách an toàn và sáng tạo trong thế giới kỹ thuật số. Các trường học cũng đang tổ chức những chiến dịch nâng cao nhận thức để dạy học sinh cách tránh các rủi ro trên mạng và những hành vi xấu. Tóm lại, việc bảo vệ trẻ em đòi hỏi sự kết nối chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và chính quyền địa phương để đảm bảo một môi trường an toàn hơn cho thế hệ trẻ.
Lời giải
A. map: /mæp/
B. flag: /flæɡ/
C. cat: /kæt/
D. tall: /tɔːl/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /ɔː/, còn lại là /æ/.
Câu 6/40
A. chore
Lời giải
A. chore: /tʃɔːr/
B. cheap: /tʃiːp/
C. school: /skuːl/
D. chat: /tʃæt/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /k/, còn lại là /tʃ/.
Câu 7/40
Lời giải
Đáp án đúng là B
A. drivers (n): tài xế
B. passengers (n): hành khách
C. pedestrians (n): người đi bộ
D. riders (n): người cưỡi (ngựa), người đi (xe đạp/xe máy)
Ngữ cảnh câu nhắc đến việc “thắt dây an toàn” (fasten their seatbelts) trước khi “máy bay cất cánh” (the plane takes off). Người đi trên máy bay được gọi là hành khách.
→ All passengers are asked to fasten their seatbelts before the plane takes off.
Dịch nghĩa: Tất cả hành khách được yêu cầu thắt dây an toàn trước khi máy bay cất cánh.
Câu 8/40
Lời giải
Đáp án đúng là A
A. easier: dễ hơn (so sánh hơn)
B. the easiest: dễ nhất (so sánh nhất)
C. easy: dễ (tính từ nguyên cấp)
D. as easy: dễ bằng (thiếu “as” để tạo thành cấu trúc so sánh bằng)
Trong câu có từ “than” (hơn) là dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn.
Tính từ “easy” có 2 âm tiết nhưng tận cùng bằng “-y” nên được coi là tính từ ngắn, ta đổi “y” thành “i” và thêm hậu tố “-er” (easy → easier).
→ This test is easier than the one we did last month.
Dịch nghĩa: Bài kiểm tra này dễ hơn bài chúng ta đã làm tháng trước.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.