Giải VTH KHTN 8 KNTT Khối lượng riêng có đáp án
40 người thi tuần này 4.6 726 lượt thi 8 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 5.2
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 4.2
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 2.2
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 song song (2023-2024) có đáp án - Đề 7.2
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 8
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 7
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 6
Đề thi cuối kì 2 KHTN 8 nối tiếp (2023-2024) có đáp án - Đề 5.1
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
|
Đại lượng |
Thỏi 1 |
Thỏi 2 |
Thỏi 3 |
|
Thể tích |
V1 = V = 1 cm3 |
V2 = 2V = 2 cm3 |
V3 = 3V = 3 cm3 |
|
Khối lượng |
m1 = 7,8 g |
m2 = 15,6 g |
m3 = 23,4 g |
|
Tỉ số \[\frac{m}{V}\] |
\[\frac{{{m_1}}}{{V{}_1}} = 7,8g/c{m^3}\] |
\[\frac{{{m_2}}}{{V{}_2}} = 7,8g/c{m^3}\] |
\[\frac{{{m_3}}}{{V{}_3}} = 7,8g/c{m^3}\] |
Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.
Lời giải
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
|
Đại lượng |
Thỏi 1 |
Thỏi 2 |
Thỏi 3 |
|
Thể tích |
V1 = V = 1 cm3 |
V2 = 2V = 2 cm3 |
V3 = 3V = 3 cm3 |
|
Khối lượng |
m1 = 7,8 g |
m2 = 15,6 g |
m3 = 23,4 g |
|
Tỉ số \[\frac{m}{V}\] |
\[\frac{{{m_1}}}{{V{}_1}} = 7,8g/c{m^3}\] |
\[\frac{{{m_2}}}{{V{}_2}} = 7,8g/c{m^3}\] |
\[\frac{{{m_3}}}{{V{}_3}} = 7,8g/c{m^3}\] |
Dự đoán với các vật liệu khác nhau thì tỉ số \(\frac{m}{V}\) thu được có giá trị khác nhau.
Lời giải
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
|
Đại lượng |
Thỏi sắt |
Thỏi nhôm |
Thỏi đồng |
|
Thể tích |
V1 = V = 1 cm3 |
V2 = V = 1 cm3 |
V3 = V = 1 cm3 |
|
Khối lượng |
m1 = 7,8 g |
m2 = 2,7 g |
m3 = 8,96 g |
|
Tỉ số \[\frac{m}{V}\] |
\[\frac{{{m_1}}}{{V{}_1}} = 7,8{\rm{ }}g/c{m^3}\] |
\[\frac{{{m_2}}}{{V{}_2}} = 2,7{\rm{ g/}}c{m^3}\] |
\[\frac{{{m_3}}}{{V{}_3}} = 8,96{\rm{ }}g/c{m^3}\] |
Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác nhau và tỉ số \[\frac{m}{V}\] của đồng lớn hơn tỉ số \[\frac{m}{V}\] của sắt lớn hơn tỉ số \[\frac{m}{V}\] của nhôm.
Lời giải
Dựa vào khối lượng riêng, người ta nói sắt nặng hơn nhôm.
Lời giải
Thể tích của khối gang là: V = 2 . 3 . 5 = 30 cm3.
Khối lượng riêng của gang là: \[D = \frac{m}{V} = \frac{{210}}{{30}} = 7\,g/c{m^3}\]
Lời giải
Khối lượng của khối đá là m = D. V = 2 570 . 0,7 = 1 799 kg
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.