Bài tập Dẫn xuất Halogen - Ancol - Phenol có giải chi tiết (mức độ vận dụng cao)

  • 939 lượt thi

  • 15 câu hỏi

  • 30 phút


Danh sách câu hỏi

Câu 1:

Hỗn hợp M gồm 2 ancol no đơn chức mạch hở X, Y và một hidrocacbon Z. Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng M cần dùng vừa đủ 0,07 mol O2 thu được 0,04 mol CO2. Công thức phân tử của Z là :

Xem đáp án

Đáp án B

CnH2n+2O + 1,5nO2 → nCO2 + (n + 1)H2O

CxHy + (x + 0,25y)O2 → xCO2 + 0,5yH2O

nO2 = 0,07 mol ; nCO2 = 0,04 mol

Với ancol : nO2 = 1,5nCO2

Đề bài : nO2 > 1,5nCO2

=> Khi đốt cháy hidrocacbon : nO2 > 1,5nCO2

=> (x + 0,25y) > 1,5x => y > 2x

=> Hidrocacbon là ankan

CmH2m+2 + (1,5m + 0,5)O2 → mCO2 + (m + 1)H2O

=> nO2 – nCO2 = 0,5nAnkan => nAnkan = 0,02 mol

nC = nCO2 = 0,04 mol > nC(ankan) = (Số C).nAnkan

=> Số C / Ankan < 2

=> CH4


Câu 2:

Hỗn hợp X gồm C3H8O3 (glixerol), CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O. Biết trong X glixerol chiếm 25% về số mol. Giá trị của m gần nhất với?

Xem đáp án

Đáp án A

Ancol no, đơn chức = kCH2 + H2O

Do đó quy đổi X thành:

C3H8O3: a mol

CH2: b mol

H2O: 3a mol

nH2 = 1,5a + 0,5 . 3a = 0,15 => a = 0,05

nH2O = 4a + b + 3a = 0,63 => b = 0,28

=> mX = 92a + 14b + 18.3a = 11,22


Câu 3:

Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan; trong đó số mol hexan bằng số mol etilen glicol. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na dư thu được 0,4032 lít khí H2 (đktc). Mặt khác để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần 4,1664 lít O2 (đktc). Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án C

Do số mol C6H14 bằng số mol C2H6O2 => Quy đổi 2 chất đó thành C4H10O

Coi hỗn hợp đầu gồm những ancol no, đơn chức, mạch hở CxH2x+2O

nX=2nH2=0,036 mol

CxH2x+2O + 1,5xO2 → xCO2 + (x+1) H2O

0,036……….0,186

=>x=0,186/(1,5.0,036)=31/9

=> X có CTTQ: C31/9H80/9O có MX=596/9

=> mX=596/9.0,036=2,384 gam


Câu 4:

Đun 7,36 gam ancol A với H2SO4, đặc ở 170oC thu được 2,688 lít olefin (đktc) với hiệu suất 75%. Cho 0,1 mol amin no B phản ứng tối đa với 0,2 mol HCl thu được 11,9 gam muối. Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm A và B bằng một lượng oxi vừa đủ rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 100 gam dung dịch H2SO4 đặc 81,34%, sau khi hơi nước được hấp thụ hoàn toàn thấy nồng độ H2SO4 lúc bấy giờ là 70%. Biết CO2, N2 không bị nước hấp thụ. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây

Xem đáp án

Đáp án A

+ Tách nước A: n olefin = 0,12 mol => n ancol = 0,12.100/75 = 0,16 mol => M ancol = 7,36/0,16 = 46 (C2H6O)

+ Amin B tác dụng với  HCl: BTKL m amin = m muối – mHCl = 11,9 – 0,2.36,5 = 4,6 => M amin = 4,6/0,1 = 46 (CH6N2)

+ Đốt cháy X (A và B) thu được x mol nước rồi dẫn vào H2SO4 đặc

mH2SO4=81,34 (gam) 

Nồng độ dung dịch H2SO4 sau khi hấp thụ là: 81,34/(18x+100) = 70/100 => x = 0,9 mol

X (6H) → 3H2O

0,3           0,9

Do MA = MB = 46 => mX = 0,3.46 = 13,8 gam


Câu 5:

Oxi hóa không hoàn toàn 5,12 gam ancol A (no, mạch hở đơn chức) thu được 7,36 gam hỗn hợp X gồm ancol, axit, anđehit, nước. Chia X thành hai phần bằng nhau.

Phần 1 cho tác dụng với AgNO3 trong NH3 thu được 23,76 gam kết tủa.

Phần 2 cho tác dụng vừa đủ với Na thu được m gam chất rắn.

Giá trị gần đúng nhất của m là

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi CTPT của ancol no, đơn chức, mạch hở là: CnH2n+1CH2OH

CnH2n+1 CH2OH + ½ O2 → CnH2n+1CHO + H2O  (1)

CnH2n+1 CH2OH +   O2 → CnH2n+1COOH + H2O  (2)

BTKL => mO2 = mX – mancol = 7,36 – 5,12 = 2,24 (g)

=> nO2 = 2,24 / 32 = 0,07 (mol)

=> Số mol O2 trong mỗi phần = 0,035 (mol)

TH1: Ancol ban đầu khác CH3OH

Phần 1:  nCnH2n+1CHO=12nAg = 0,11(mol)=> sản phẩm sau phản ứng chỉ có andehit phản ứng với Ag­NO3/NH3.

=>  > 2nO2 = 0,07  ( vì nandehit (1) < 2nO2 = 0,07 ) => loại 

TH2: Ancol ban đầu là CH3OH => nCH3OH = 5,12/32 = 0,16 (mol) => Trong ½ phần nCH3OH = 0,16/2 = 0,08 (mol)

CH3OH + ½ O2 → HCHO + H2O

CH3OH + O2 → HCOOH + H2O

Phần 1:  Gọi số mol của HCHO và HCOOH lần lượt là a và b (mol)

Ta có hệ phương trình: nO2= 0,5a+ b =0,035nAg=4a +2b = 0,22 a = 0,05b = 0,01

Phần 2: Sản phẩm gồm HCHO: 0,05 (mol) ; HCOOH: 0,01 (mol) ;

                                       H2O: 0,06 (mol) ; CH3OH dư = (0,08-0,06)=0,02 (mol)

Cho sản phẩm tác dụng với Na thì có HCOOH, H2O và CH3OH dư đều phản ứng

=> mrắn = mHCOONa + mNaOH + mCH3ONa

             = 0,01.68 + 0,06.40 + 0,02.54

             = 4,16 (g)

Gần nhất với 4,2 g

Đáp án D

Chú ý:

H2O và ancol đều tác dụng với Na


Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

Đánh giá

0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận