Giải SBT Toán 6 KNTT Bài 29. Tính toán với số thập phân có đáp án
34 người thi tuần này 4.6 815 lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Bài tập ôn cuối chương 9 lớp 6 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bài tập ôn cuối chương 9 lớp 6 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Xác suất thực nghiệm lớp 6 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Xác suất thực nghiệm lớp 6 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm lớp 6 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm lớp 6 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Biểu đồ cột kép lớp 6 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Biểu đồ cột kép lớp 6 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) 34,25 – 78,43 = 34,25 + (–78,43) = –(78,43 – 34,25) = –44,18;
b) 65,19 + (–81,14)= –(81,14 – 65,19) = –15,95;
c) (–2,25) + 7,63 = 7,63 – 2,25 = 5,38;
d) (–81,2) + (–17,5) = –(81,2 + 17,5) = –98,7;
e) (–2,71) – (–27,3) = –2,71 + 27,3 = 27,3 –2,71 = 24,59;
f) (–98,2) + 3,51 = –(98,2 – 3,51) = –94,69.
Lời giải
a) (–35,3) . 4,1 = –(35,3 . 4,1) = –144,73;
b) 2,9 . (–5,4) = –(2,9 . 5,4) = –15,66;
c) (–3,25) . (–0,21) = –(3,25 . 0,21) = 0,6825;
d) (–8,058) : 3,4 = –(8,058 : 3,4) = –2,37;
e) (–4,725) : (–1,5) = 4,725) : 1,5 = 3,15;
f) 82,28 : (–4,4) = –(82,28 : 4,4) = –18,7.
Lời giải
Quy tắc:
- Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.
- Khi chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, … chữ số.
a) (–32,5) . 0,01 = –(32,5 . 0,01) = –0,325;
b) (–4,512) : (–0,001) = 4,512 : 0,001 = 4512;
c) (–2,378) : 0,1 = –(2,378 : 0,1) = –23,78;
d) 125,03 . (–0,1) = –(125,03 . 0,1) = –12,503.
Lời giải
Đối với bài toán tính tổng các số hạng, ta thường áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp để đưa các về các nhóm có tổng là số nguyên để tiện cho việc tính toán.
a) (–8,5) + 16,35+ (–4,5) – (–2,25)
= (–8,5) + 16,35+ (–4,5) + 2,25 (Quy tắc bỏ ngoặc)
= [(–8,5) + (–4,5)] + (16,35 + 2,25) (Tính chất kết hợp)
= –13 + 18,6
= 18,6 –13
= 5,6.
b) 5,63 + (–2,75) – (–8,94) + 9,06 – 15,25
= 5,63+ (–2,75) + 8,94 + 9,06 + (–15,25) (Quy tắc bỏ ngoặc)
= [(–2,75) + (–15,25)] + (8,94 + 9,06) + 5,63 (Tính chất kết hợp)
= –18 + 18 + 5,63
= 0 + 5,63
= 5,63.
Lời giải
Đối với bài toán có chứa phép cộng (trừ) và phép nhân, ta thường sử dụng tính chất phân phối để tính giá trị biểu thức một cách hợp lí.
a) 35,5 . 35,5 + 71. 64,5 + 64,5 . 64,5
= 35,5 . 35,5 + 2. 35,5. 64,5 + 64,5 . 64,5
= 35,5. 35,5 + (35,5 + 35,5). 64,5 + 64,5 . 64,5
= 35,5. 35,5 + 35,5. 64,5 + 35,5. 64,5 + 64,5 . 64,5 (Tính chất phân phối)
= (35,5. 35,5 + 35,5. 64,5) + (35,5. 64,5 + 64,5 . 64,5) (Tính chất kết hợp)
= 35,5. (35,5 + 64,5) + 64,5. (35,5 + 64,5) (Tính chất phân phối)
= 35,5 . 100 + 64,5 . 100
= 100. (35,5 +64,5) (Tính chất phân phối)
= 100 . 100
= 10 000.
b) 8,5 . 8,5 – 2. 8,5 . 3,5 + 3,5 . 3,5
= 8,5 . 8,5 – (8,5 + 8,5) . 3,5 + 3,5 . 3,5
= 8,5 . 8,5 – (8,5 . 3,5 + 8,5 . 3,5) + 3,5 . 3,5 (Tính chất phân phối)
= 8,5. 8,5 – 8,5. 3,5 – 8,5. 3,5 + 3,5. 3,5
= (8,5. 8,5 – 8,5. 3,5) – (8,5. 3,5 – 3,5. 3,5)
= 8,5. (8,5 – 3,5) – 3,5. (8,5 – 3,5)
= 8,5 . 5 – 3,5 . 5 (Tính chất phân phối)
= 5. (8,5 – 3,5) (Tính chất phân phối)
= 5 . 5 = 25.
Lời giải
a) 0,125 . 351 + (–35,1) : 4
= 0,125 . 351 – 351 . 0, 025
= 351. (0,125 – 0,025) (Tính chất phân phối)
= 351 . 0,1
= 35,1.
b) (–20) . 3,1 – 7,2 : 4 + 3,1 . (4,5 . 6 – 5,2)
= (–20) . 3,1 + 3,1 . (4,5 . 6 – 5,2) – 7,2 : 4 (Tính chất giao hoán)
= 3,1 . [(–20) + 4,5. 6 – 5,2] – 7,2 : 4 (Tính chất phân phối)
= 3,1 . 1,8 – 1,8
= 1,8 . (3,1 – 1)
=1,8 . 2,1
= 3,78.
c) (x + 13,67) . (–10) + 136,7
Thay x = –1,26 vào biểu thức ta được:
[(–1,26) + 13,67]. (–10) + 136,7
= (–1,26) . (–10) + 13,67. (–10) + 136,7
= 12,6 + (–136,7) + 136,7
= 12,6 + [(–136,7) + 136,7] (Tính chất kết hợp)
= 12,6 + 0
= 12,6.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

