Soạn văn 8 CTST Nam quốc sơn hà có đáp án
34 người thi tuần này 4.6 1.1 K lượt thi 12 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
10 câu Trắc nghiệm Phân tích văn bản Minh sư (có đáp án)
5 câu Trắc nghiệm Vài nét về văn bản Minh sư (có đáp án)
6 câu Trắc nghiệm Vài nét về tác giả Thái Bá Lợi (có đáp án)
7 câu Trắc nghiệm Củng cố và mở rộng trang 34 (có đáp án)
12 câu Trắc nghiệm Trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách (cuốn truyện lịch sử) (có đáp án)
10 câu Trắc nghiệm Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa) (có đáp án)
5 câu Trắc nghiệm Chủ đề của tác phẩm văn học (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
1. Diễn biến:
- Quách Quỳ cho quân vượt sông đánh phòng tuyến của ta nhưng bị quân ta phản công quyết liệt làm chúng không tiến vào được.
- Cuối xuân 1077 Lý Thường Kiệt cho quân vượt sông bắt ngờ đánh vào đồn giặc.
2. Kết quả:
- Quân giặc “Mười phần chết đến năm sáu phần”.
- Quách Quỳ chấp nhận giảng hòa và rút quân về nước.
3. Nguyên nhân - Ý nghĩa:
- Sự ủng hộ tinh thần đoàn kết của quân dân ta
- Tài chỉ huy của Lý Thường Kiệt
- Là trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
- Củng cố nền độc lập tự chủ của dân tộc.
- Đập tan mộng xâm lược Đại Việt của nhà Tống.
Lời giải
- Thiên – trời, thư – sách
= > Thiên thư: sách trời.
Lời giải
Bài thơ Nam quốc sơn hà được coi như Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của Việt Nam; nội dung chính của bài thơ đã khẳng định chủ quyền lãnh thổ của Đại Việt.

Lời giải
2 phần:
- Câu 1,2: Giới thiệu vấn đề chủ quyền và khẳng định tính tất yếu không thể thay
đổi của chủ quyền đất nước.
- Câu 3,4: cảnh cáo việc quân giặc sang xâm lược và khẳng định kết cục không tốt đẹp của chúng khi xâm lược lãnh thổ nước Nam.
Lời giải
– Số câu: 4.
– Số chữ trong câu: 7.
– Niêm: Chữ thứ hai của câu 1 là “trắc” niệm với chữ thứ hai của câu 4 cũng là “trắc”, chữ thứ hai của câu 2 là “bằng” niệm với chữ thứ hai của câu 3 cũng là “bằng”.
− Vần: chỉ hiệp theo một vần ở các câu 1, 2 và 4 (cư – thư – hư).
– Đối: Thơ tứ tuyệt không có quy định đổi cụ thể và khắt khe như thất ngôn bát cú.
– Kết luận: Bài thơ tuân thủ quy định về luật, niêm, vần, đối của một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt luật trắc vần bằng theo luật Đường.
Lời giải
Hai câu đầu giới thiệu vấn đề chủ quyền và khẳng định tính tất yếu không thể thay đổi của chủ quyền đất nước. Tác giả dùng từ “Nam quốc”, “Nam để” để khẳng định sự chính danh của quốc gia, của bậc đế vương có chủ quyền trên lãnh thổ của mình. Bên cạnh đó, trong chế độ phong kiến xưa, “đế” là danh xưng cao nhất dành cho người đứng đầu một nước. Đối với triều đình phong kiến Trung Hoa, chỉ có vua của họ mới là “đế”, còn vua các nước nhỏ là “vương”, thấp hơn “đế” một bậc. Ở đây, tác giả bài thơ dùng từ “Nam đế” để nhấn mạnh vị thế dân tộc và sự ngang hàng của vua nước Nam với vua phương Bắc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.