Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm quãng đường dựa vào khoảng thời gian đã cho) lớp 11 (có lời giải)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Cường độ điện trường tại điểm M cách Q 2 cm là 25.105 (V/m). |
|
S |
|
b |
Lực điện tác dụng lên điện tích Q là 2,5 N |
Đ |
|
|
c |
Cường độ điện trường tại M cách Q 2 cm nếu đặt Q trong không khí là 225.105 (V/m). |
Đ |
|
|
d |
Cường độ điện trường tại N cách Q 4 cm là 50.105 V/m. |
|
S |
Hướng dẫn giải
a. Cường độ điện trường tại điểm M cách Q 2 cm là 7,5.10-6 V/m
\(E = \frac{{k\left| Q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}\left| {{{10}^{ - 6}}} \right|}}{{3.{{(0,02)}^2}}} = {75.10^5}(V/m)\)
b. Lực điện tác dụng lên điện tích Q là 7,5 (N)
\(F = \left| q \right|E = {10^{ - 6}}.7,{5.10^{ - 6}} = 7,5(N)\)
c. Cường độ điện trường tại M cách Q 2 cm nếu đặt Q trong không khí là 225.105 (V/m).\(E = \frac{{k\left| Q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}\left| {{{10}^{ - 6}}} \right|}}{{1.{{(0,02)}^2}}} = {225.10^5}(V/m)\)
d. Cường độ điện trường tại N cách Q 4 cm là 5.105 V/m.
\({E_N} = \frac{{k\left| Q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}\left| {{{10}^{ - 6}}} \right|}}{{3.{{(0,04)}^2}}} = {1875.10^3}(V/m)\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Điện trường tại điểm M cách O 1 khoảng 5 cm là 3600 V/m. |
|
S |
|
b |
Giả sử điện tích này đặt trong điện trường, chịu lực tác dụng 2.10-4 N thì giá trị của điện trường là 21600 V/m. |
|
S |
|
c |
Đặt điện tích trong chất lỏng có hằng số điện môi e = 16. Điểm có cường độ điện trường có độ lớn 21600 V/m cách điện tích 1,25 cm.
|
Đ |
|
|
d |
Vectơ cường độ điện trường tại M cách O 5 cm có hướng vào điện tích q. |
|
S |
Hướng dẫn giải
a. Điện trường tại điểm M cách O 1 khoảng 5 cm là
\(E = \frac{{k\left| q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}\left| {{{6.10}^{ - 9}}} \right|}}{{1.{{(0,05)}^2}}} = 21600(V/m)\)
b. Giả sử điện tích này đặt trong điện trường, chịu lực tác dụng 2.10-4N thì giá trị của điện trường là 50000 V/m.
\(E = \frac{F}{{\left| q \right|}} = \frac{{{{3.10}^{ - 4}}}}{{{{6.10}^{ - 9}}}} = 50000(V/m)\)
c. Đặt điện tích trong chất lỏng có hằng số điện môi e = 16. Điểm có cường độ điện trường 21600 cách điện tích 1,25 cm.
\(E = \frac{{k\left| q \right|}}{{\varepsilon {{(r')}^2}}} \Leftrightarrow \frac{{{{9.10}^9}\left| {{{6.10}^{ - 9}}} \right|}}{{16.{{(r')}^2}}} = 21600 \Rightarrow r' = 0,0125(m) = 1,25cm\)
d. Vectơ cường độ điện trường tại M cách O 5 cm có hướng ra xa điện tích q vì q>0.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Vectơ cường độ điện trường tại A hướng vào điện tích Q. |
Đ |
|
|
b |
Cường độ điện trường tại A là 18 V/m. |
Đ |
|
|
c |
Nếu khoảng cách từ A đến Q tăng gấp đôi thì cường độ điện trường tại A là 36 V/m. |
|
S |
|
d |
Nếu đặt điện tích trong dầu có hằng số điện môi bằng 2 thì cường độ điện trường tại A giảm đi 2 V/m. |
|
S |
Hướng dẫn giải
a. Vectơ cường độ điện trường tại A hướng vào điện tích Q vì Q <0.
b. Cường độ điện trường tại A là 18 V/m.
\(E = \frac{{k\left| q \right|}}{{\varepsilon {{(r)}^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}\left| { - {{8.10}^{ - 13}}} \right|}}{{{{(0,02)}^2}}} = 18V/m\)
c. Nếu khoảng cách từ A đến Q tăng gấp đôi thì cường độ điện trường tại A là 4,5 V/m.
E tỉ lệ nghịch với r2 nên r tăng 2 thì E giảm 4.
d. Nếu đặt điện tích trong dầu có hằng số điện môi bằng 2 thì cường độ điện trường giảm đi 2 lần ban đầu.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Điện tích q có độ lớn là 9,126.10-6 (C) |
Đ |
|
|
b |
Nếu đặt điện tích q trong không khí thì điện trường tại M sẽ tăng. |
|
S |
|
c |
Nếu đặt điện tích q trong không khí thì điện trường tại M có giá trị là 1215000 V/m. |
Đ |
|
|
d |
Điểm N cách điện tích q một khoảng r = 17 cm có cường độ điện trường xấp xỉ 3,5.104 V/m. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
a. Điện tích q có độ lớn là 9,126.10-6 ( C)
\(E = \frac{{k\left| q \right|}}{{\varepsilon {{(r)}^2}}} \Leftrightarrow 1,{5.10^4} = \frac{{{{9.10}^9}\left| q \right|}}{{81.{{(0,26)}^2}}} \Rightarrow \left| q \right| = 9,{126.10^{ - 6}}(C)\)
b. Nếu đặt điện tích q trong không khí thì điện trường tại M có giá trị là 1215000 V/m
\(E = \frac{{k\left| q \right|}}{{\varepsilon {{(r)}^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}\left| {9,{{126.10}^{ - 6}}} \right|}}{{1.{{(0,26)}^2}}} = {1215.10^3}(V/m)\)
c. Nếu đặt điện tích q trong không khí thì điện trường tại M sẽ tăng 81 lần.
d. Điểm N cách điện tích q một khoảng r = 17 cm có cường độ điện trường xấp xỉ 3,5.104 V/m.
\(\frac{{{E_M}}}{{{E_N}}} = \frac{{r_N^2}}{{r_M^2}} \Leftrightarrow \frac{{1,{{5.10}^4}}}{{{E_N}}} = \frac{{{{17}^{}}}}{{{{26}^{}}}} \Rightarrow {E_N} \approx 3,{5.10^4}(V/m)\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Cường độ điện trường tại M do q1 gây ra có giá trị bằng cường độ điện trường do q2 gây ra tại M. |
Đ |
|
|
b |
Vectơ cường độ điện trường do q1 gây ra tại M hướng về q1. |
|
S |
|
c |
Vectơ cường độ điện trường do q2 gây ra tại M hướng về q1. |
Đ |
|
|
d |
Giá trị cường độ điện trường tổng hợp tại M bằng 0 |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
a. Cường độ điện trường tại M do q1 gây ra có giá trị bằng cường độ điện trường do q2 gây ra tại M.
\({E_1} = {E_2} = \frac{{k\left| q \right|}}{{\varepsilon {{(r)}^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}\left| {{{16.10}^{ - 8}}} \right|}}{{1.{{(0,05)}^2}}} = {576.10^3}(V/m)\)
b. Vectơ cường độ điện trường do q1 gây ra tại M hướng xa q1 vì q1>0.
c. Vectơ cường độ điện trường do q2 gây ra tại M hướng về q1 vì q2>0
d. Giá trị cường độ điện trường tổng hợp tại M bằng 0
vì M là trung điểm AB và q1.q2>0 nên \[{E_M} = \left| {{E_1} - {E_2}} \right| = \left| {{{576.10}^3} - {{576.10}^3}} \right| = 0(V/m)\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Vectơ cường độ điện trường tại M hướng ra xa Q |
Đ |
|
|
b |
Độ lớn của điện tích Q là 3.10-7 (C) |
Đ |
|
|
c |
Cường độ điện trường tại M là 15000 V/m nếu đặt M trong dầu (có hằng số điện môi là 2) |
Đ |
|
|
d |
Tăng khoảng cách từ M đến điện tích lên 5 lần thì cường độ điện trường có giá trị là 750000 V/m |
|
S |
Hướng dẫn giải
a. Vectơ cường độ điện trường tại M hướng ra xa Q vì Q>0.
b. Độ lớn của điện tích Q là 3.10-7 (C)
\(E = \frac{{k\left| Q \right|}}{{\varepsilon {{(r)}^2}}} \Leftrightarrow 30000 = \frac{{{{9.10}^9}\left| Q \right|}}{{1.{{(0,3)}^2}}} \Rightarrow \left| Q \right| = {3.10^{ - 7}}(C)\)
c. Cường độ điện trường tại M là 15000 V/m nếu đặt M trong dầu (có hằng số điện môi là 2)
\(E = \frac{{k\left| Q \right|}}{{\varepsilon {{(r)}^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}\left| {{{3.10}^{ - 7}}} \right|}}{{2.{{(0,3)}^2}}} = 15000(V/m)\)
d. Tăng khoảng cách từ M đến điện tích lên 5 lần thì cường độ điện trường có giá trị là 1200 V/m
E tỉ lệ nghịch với r2 nên r tăng 5 lần thì E giảm 25 lần
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.