Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Tìm điều kiện để số hữu tỉ là một số nguyên lớp 7 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Nhận thấy \(\frac{5}{3} = 1 + \frac{1}{3}\). Do đó, \(\frac{5}{3}\) được biểu diễn ở trục số đáp án C là đúng.
Câu 2/20
A. \(\frac{{6,5}}{{14}}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0\).
Do đó, \(\frac{3}{7}\) biểu diễn một số hữu tỉ.
Câu 3/20
A. \({\left( { - x} \right)^1} = - x.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có:
• \({\left( { - x} \right)^1} = - x\), do đó khẳng định A là đúng.
• \({x^0} = 1{\rm{ }}\left( {x \ne 0} \right)\), do đó khẳng định B là đúng.
• \({x^1} = x\), do đó khẳng định C là sai.
• \({x^{a\,\, + \,\,1}} = {x^a}.x\), do đó khẳng định C là đúng.
Câu 4/20
A. Nếu \(a + b = c\) thì \(a = c - b.\)
B. Nếu \(a + b = c\) thì \(a = c + b.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Với \(a,b,c \ne 0\), nếu \(a + b = c\) thì \(a = c - b.\)
Câu 5/20
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \( - 1,5 = \frac{{ - 3}}{2} = \frac{{ - 9}}{6};\,\,\frac{{ - 1}}{2} = \frac{{ - 3}}{6};\,\,\frac{{ - 5}}{3} = \frac{{ - 10}}{6};\,\,\frac{{ - 4}}{3} = \frac{{ - 8}}{6}\)
Vì \( - 10 < - 9 < - 8 < - 3\) nên \(\frac{{ - 10}}{6} < \frac{{ - 9}}{6} < \frac{{ - 8}}{6} < \frac{{ - 3}}{6}\) hay \(\frac{{ - 5}}{3} < - 1,5 < \frac{{ - 4}}{3} < \frac{{ - 1}}{2}\)
Do đó chỉ có \(\frac{{ - {\rm{5}}}}{{\rm{3}}} < - 1,5\).
Vậy số hữu tỉ nào sau đây nhỏ hơn \( - 1,5\) là \(\frac{{ - 5}}{3}\).
Câu 6/20
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Đoạn thẳng đơn vị ban đầu (từ 0 đến 1) được chia thành 7 đoạn bằng nhau, lấy 1 đoạn làm đơn vị mới. Một đơn vị mới bằng \(\frac{1}{7}\) đơn vị cũ. Điểm \(A\) cách gốc \(O\) một đoạn bằng 9 lần đơn vị mới và nằm phía trước gốc \(O\) nên điểm \(A\) là điểm biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 9}}{7}\)
Câu 7/20
A. \(\frac{{ - 6}}{5};\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\,0;\,\,\frac{1}{6};\,\,\frac{1}{5};\,\,\frac{1}{3}\).
B. \(\frac{{ - 6}}{5};\,\,\frac{1}{6};\,\,\frac{{ - 2}}{3};\,\,0\,;\,\,\frac{1}{3};\,\,\frac{1}{5}\);
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[\frac{{ - 6}}{5} < \frac{{ - 5}}{5} = - 1 ; - 1 = \frac{{ - 3}}{3} < \frac{{ - 2}}{3}\] nên \[\frac{{ - 6}}{5} < \frac{{ - 2}}{3}\].
Lại có: \(\frac{{ - 2}}{3} < 0\)
Do \(6 > 5 > 3\) nên \(\frac{1}{6} < \frac{1}{5} < \frac{1}{3}\).
Suy ra \(\frac{{ - 6}}{5} < \frac{{ - 2}}{3} < 0 < \frac{1}{6} < \frac{1}{5} < \frac{1}{3}\).
Vậy dãy số trên xếp theo thứ tự tăng dần là: \(\frac{{ - 6}}{5};\frac{{ - 2}}{3};0;\frac{1}{6};\frac{1}{5};\frac{1}{3}\).
Câu 8/20
A. \(\frac{{23}}{{24}}\)<\(\frac{{24}}{{25}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có:
\(\frac{{23}}{{24}} = 1 - \frac{1}{{24}};\,\,\,\frac{{24}}{{25}} = 1 - \frac{1}{{25}}\) mà \(\frac{1}{{24}} > \frac{1}{{25}}\)nên \(\frac{{23}}{{24}} < \frac{{24}}{{25}}\). Do đó A đúng.
\(\frac{{37}}{{38}} < 1;\,\,1 < \frac{{391}}{{389}}\) nên \(\frac{{37}}{{38}} < \frac{{391}}{{389}}\). Do đó B sai.
\[\frac{9}{{11}} = \frac{{99}}{{121}} < \frac{{120}}{{121}}\]. Do đó C sai.
\(\frac{{12}}{{13}} < 1 < \frac{{16}}{{15}}\). Do đó D sai.
Vậy khẳng định đúng là \(\frac{{23}}{{24}} < \frac{{24}}{{25}}\).
Câu 9/20
A. \(\frac{{ - 2}}{{21}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
A. \(\frac{{49}}{{10}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
a) Giá trị của \(B = 5\) khi \(x = 3.\)
b) Khi \(x = - 2\frac{1}{3}\) thì giá trị của \(A = \frac{{ - 1}}{4}.\)
c) Có bốn giá trị nguyên của \(x\) để \(A\) nhận giá trị nguyên.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
a) Trong 1 giờ, anh Nam làm được \(\frac{1}{{10}}\) công việc.
b) Trong 1 giờ, anh Việt làm dược \(\frac{1}{{15}}\) công việc.
c) Nếu hai anh cùng làm trong một giờ thì hai người làm được \(\frac{1}{6}\) công việc.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
a) Nhiệt độ Tháng 3 là thấp nhất.
b) Nhiệt độ Tháng 7 là cao nhất.
c) Nhiệt độ ở Matxcova tăng dần từ Tháng 2 đến Tháng 7.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
a) Giá tiền mỗi quyển vở Hồng Hà là \(\frac{{65}}{6}\) nghìn đồng.
b) Giá tiền mỗi quyển vở Campus là \(\frac{{103}}{{10}}\) nghìn đồng.
c) Với 10 nghìn đồng không thể mua được một quyển vở Campus.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
a) Để \(M\) là một số hữu tỉ thì \(x \ne 7.\)
b) Với \(x > 5\) thì \(M\) là một số hữu tỉ dương.
c) Để \(M\) không là số hữu tỉ dương cũng không là khố hữu tỉ âm thì \(x = 5.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.




