Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 605,172 câu hỏi trên 12,104 trang )

(2,5 điểm). 1. Ở một bệnh nhân, các nhà khoa học phát hiện ra gene Y bị đột biến. Họ thấy rằng, gene này được phiên mã và dịch mã nhưng tạo ra protein không có chức năng. Kết quả phân tích gene đột biến chỉ ra rằng nguyên nhân gây ra hậu quả trên là do có sự thay thế 1 cặp nuclêôtide ở gene bình thường. Sự thay thế này có thể xảy ra ở vị trí nào trên gene Y? Giải thích. 2. Để nghiên cứu vùng điều hòa của gene W ở một loài thú, các đoạn DNA phía trước vùng mã hóa của gene được cắt thành các đoạn có độ dài khác nhau và gắn với gene chỉ thị LacZ đã loại bỏ promoter tạo thành các DNA tái tổ hợp . Sau khi chuyển các DNA tái tổ hợp này vào tế bào gan của loài thú đó, mức độ biểu hiện gene LacZ được ghi nhận như hình bên. Vùng promoter của gene W ứng với đoạn cắt nào trong số các đoạn từ 1 đến 5? Giải thích.   3. Trong quá trình sao chép gene OCT4 dài 1.200 cặp base (bp) vào vector biểu hiện, người ta thu được kết quả như hình bên. Trên vector có các vị trí cắt của enzyme giới hạn XhoI, NotI, BamHI, ori là điểm khởi đầu sao chép và GFP là gene chỉ thị. a. Hãy cho biết các enzyme XhoI, NotI, BamHI tham gia vào giai đoạn nào trong quá trình tạo vector biểu hiện chứa gene OCT4? Mục đích của việc sử dụng các enzyme này là gì? b. Khi chèn gene OCT4 vào plasmid đã được cắt bằng enzyme XhoI và BamHI, sau đó chuyển plasmid tái tổ hợp vào vi khuẩn E.coli thì có thể tạo ra protein OCT4 hay không? Giải thích.

Xem chi tiết 378 lượt xem 3 tháng trước

(2,5 điểm). 1. Trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học đã chuẩn bị hỗn hợp I gồm: DNA polymerase, Helicase, RNA mồi, DNA ligase, 1 số phân tử DNA mạch kép có cùng chiều dài và các điều kiện cần thiết cho quá trình tái bản DNA. Từ hỗn hợp này, họ tiến hành hai thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Trộn hỗn hợp I với dung dịch chứa 4 loại nucleotide A, T, G, C bình thường. Thí nghiệm 2: Trộn hỗn hợp I với dung dịch chứa đồng thời 4 loại nucleotide A, T, G, C bình thường và 4 loại nucleotide A, T, G, C đều không có nhóm 3’-OH tự do. Biết rằng số lần tái bản ở 2 thí nghiệm được kiểm soát như nhau, DNA polymerase chỉ kéo dài mạch mới khi nucleotide có nhóm 3’-OH tự do để tạo liên kết phosphodiester và nhiệt độ không ảnh hưởng đến quá trình tái bản bình thường của DNA. Em hãy dự đoán kết quả thu được từ hai thí nghiệm trên? Giải thích 2. Hình bên mô tả quá trình phiên mã diễn ra trên mạch khuôn chưa xác định chiều của một gene trong tế bào, với sự tham gia xúc tác của 4 phân tử enzyme RNA polymerase (kí hiệu 1, 2, 3, 4). Chiều dài các phân tử RNA thể hiện số lượng đơn phân trên các phân tử này. a. Xác định chiều mạch khuôn của gene và thứ tự phiên mã của các enzim RNA polymerase trên?  b. Trong trường hợp cơ thể mang tế bào này đang hoạt động mạnh, thì cơ chế phiên mã như trên có ý nghĩa gì đối với cơ thể?

Xem chi tiết 283 lượt xem 3 tháng trước

(2,5 điểm). 1. Tiến hành thí nghiệm trên các chậu cây cùng loài, cùng độ tuổi và đã sinh trưởng ổn định. Các chậu cây được đặt trong những điều kiện khác nhau, sau một thời gian, người ta quan sát thấy hậu quả đã xảy ra ở các chậu cây nhưng chưa được ghi lại trong bảng dưới đây: Chậu Điều kiện thí nghiệm Hậu quả 1 Rễ ngập úng trong thời gian dài                             ??? 2 Tưới phân nồng độ cao liên tục                              ??? 3 Để ngoài nắng gắt thời gian dài không tưới nước.                             ??? Dựa vào kiến thức về trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật, em hãy: a. Dự đoán hậu quả xảy ra đối với từng chậu cây? Giải thích. b. Đề xuất các biện pháp để ngăn ngừa những hiện tượng trên xảy ra với cây trồng. 2. Để nghiên cứu chu trình Calvin, các nhà khoa học đã nuôi tảo Chlorella trong môi trường có chiếu sáng liên tục và cung cấp CO₂ đầy đủ. Sau đó, tiếp tục nuôi ở hai điều kiện khác nhau: Điều kiện 1: Ngừng cung cấp CO₂ nhưng vẫn chiếu sáng liên tục. Điều kiện 2: Tiếp tục cung cấp CO₂ nhưng tắt nguồn sáng. Ở hai điều kiện nuôi cấy trên, nồng độ photphoglyceric acid (3-PGA) và ribulose 1,5 – biphotphate (RuBP) thay đổi như thế nào? Giải thích.

Xem chi tiết 178 lượt xem 3 tháng trước

a.  (2,5 điểm) 1.  Ở vi khuẩn E.Coli. Gene M bị đột biến mất một cặp nucleotide ở vùng mã hoá tạo thành gene M1. Gene M1 bị đột biến thay thế một cặp nucleotide G - C thành 1 cặp T - A ở vùng mã hoá tạo thành gene M2. Trình tự nucleotide của 1 đoạn mạch trên vùng mã hoá của gene M như sau: 5’ – ...C T A T T (1) A T (2) A A (3) C (4) T C C A T A A C T A G...................................................................... 3’ Những nucleotide bị khuyết ở những vị trí (1), (2), (3) và (4) là A, T, G, C nhưng không theo thứ tự cụ thể. Đặc điểm của ba chuỗi polypeptide M, M1, M2 được tổng hợp từ đoạn mạch trên được thể hiện ở bảng bên. Biết các bộ ba mã hoá các amino acid như sau: CCU, CCC, CCA, CCG : Pro; AAA, AAG : Lys; AAU, AAC: Asn;CUA,UUA,UUG: Leu; AUG: fMet a.  Xác định trật tự đúng của 4 nucleotide A, T, G, C tại các vị trí (1), (2), (3), (4) trên gene M. b.  Xác định trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide của 3 gene M, M1, M2. 2.  Một phòng thí nghiệm có 5 chủng vi khuẩn E.Coli mang các đột biến khác nhau. Mỗi chủng vi khuẩn mang 1 trong 5 dạng đột biến bị mất chức năng như sau: Lac I-, Lac O-, Lac Z-, Lac Y- và Lac P- . Trong đó Lac P- là đột biến ở vùng khởi động của operon Lac. Phân lập đoạn DNA mang Operon Lac từ mỗi chủng (chủng cho) và biến nạp đoạn DNA này vào chủng khác tạo ra chủng lưỡng bội từng phần (chủng nhận). Sau đó, các chủng nhận được nuôi trên môi trường chứa lactose là nguồn C duy nhất. Sự sinh trưởng của các chủng nhận được ghi lại trong bảng bên. Dấu (+) sinh trưởng được, dấu (-) không sinh trưởng được. a.  Nếu nuôi các chủng vi khuẩn mang 1 trong 5 dạng đột biến trên vào môi trường chỉ chứa lactose là nguồn C duy nhất thì các chủng có sinh trưởng được không? Vì sao? b.  Xác định các dạng đột biến tương ứng với 5 chủng vi khuẩn. Giải thích.

Xem chi tiết 167 lượt xem 3 tháng trước

(2,5 điểm) 1.  Người mắc bệnh sỏi mật thường bị rối loạn tiêu hoá chất béo gây hiện tượng đầy bụng, chán ăn, phân có mỡ… Hãy giải thích cơ chế sinh học của hiện tượng này và đề xuất 4 biện pháp dinh dưỡng phù hợp cho bệnh nhân. 2.  Các nhà khoa học sử dụng một dòng chuột bình thường và một dòng chuột đột biến. Hai dòng chuột đều có cùng độ tuổi, giới tính, cân nặng và được nuôi trong điều kiện giống nhau, nhịn ăn cùng thời gian và cho ăn đầy đủ cùng loại, cùng lượng thức ăn. Sau đó, nồng độ glucose máu (mmol/L) của chuột được đo tại các thời điểm khác nhau. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bảng dưới đây: Thời điểm đo nồng độ glucose Chuột bình thường Chuột đột biến Trước khi ăn (mmol/L) 5,0 5,0 30 phút sau ăn (mmol/L) 6,5 6,5 60 phút sau ăn (mmol/L) 5,5 4,0 120 phút sau ăn (mmol/L) 5,0 2,5 Để lý giải hiện tượng trên, các nhà khoa học đã đưa ra giả thuyết về chuột đột biến như sau: Giả thuyết 1: Chuột mắc tiểu đường tuyp1 (tuyến tụy không sản xuất hoặc sản xuất rất ít insulin) Giả thuyết 2: Chuột thiếu thụ thể insulin trên màng tế bào gan. Giả thuyết 3: Chuột thiếu thụ thể glucagon trên màng tế bào gan. Giả thuyết 4: Chuột không thể tổng hợp glycogen từ glucose. Dựa vào kiến thức về cơ chế điều hòa glucose máu, giả thuyết nào đúng với hiện tượng trên? Giải thích.

Xem chi tiết 165 lượt xem 3 tháng trước

(4 điểm) 1. a. Những thay đổi nào trong trình tự các nucleotide ở vùng intron có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật? b. Ở sinh vật nhân thực, một đột biến điểm thay thế nucleotide trên gene quy định chuỗi polipeptide bị ngắn đi so với bình thường. Tuy nhiên, phiên bản mRNA sơ cấp được phiên mã từ gen này vẫn có chiều dài bình thường. Hãy nêu 2 giả thuyết giải thích cơ chế đột biến làm ngắn chuỗi polipeptide này? 2. Một nhà khoa học nghiên cứu về trình tự của một đoạn DNA. Ông tách đoạn DNA kép này thành 2 mạch đơn rồi phân tích thành phần nitrogenous base của từng mạch. Mạch làm khuôn cho phiên mã được bổ sung các yếu tố cần thiết cho quá trình phiên mã xảy ra gọi là hỗn hợp A. Riêng hỗn hợp B và hỗn hợp C còn bổ sung thêm một số thành phần khác có liên quan đến xử lý mRNA. Tỉ lệ phần trăm các loại nitrogenous base của từng mạch đơn DNA và mRNA từ 3 hỗn hợp trên được thể hiện ở dưới đây:         Tỷ lệ các Nu (%) Thành phần A G C T U Mạch đơn DNA I 19.1 26.0 31.0 23.9 0 Mạch đơn DNA II 24.2 30.8 25.7 19.3 0 mRNA từ hỗn hợp A 19.0 25.9 30.8 0 24.3 mRNA từ hỗn hợp B 23.2 27.6 22.9 0 26.3 mRNA từ hỗn hợp C 36.0 23.0 19.1 0 21.9 a. Từ dữ liệu đã cho, hãy chứng minh mạch đơn DNA I và mạch đơn DNA II là 2 mạch của một đoạn DNA kép. b. Mạch DNA nào đóng vai trò là mạch khuôn cho quá trình phiên mã? Giải thích. c. Dự đoán thành phần đã được bổ sung vào hỗn hợp B để có kết quả như trên. Giải thích. d. Giải thích sự hình thành mRNA thu được từ hỗn hợp C.

Xem chi tiết 286 lượt xem 3 tháng trước