20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 5. Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
45 người thi tuần này 4.6 184 lượt thi 20 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Ôn tập chương VII (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 13. Tính chất ba đường cao của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{{ - 6}}{{90}} = \frac{{ - 1}}{{15}} = - 0,0666.... = - 0,0\left( 6 \right)\).
Vậy số hữu tỉ \(\frac{{ - 6}}{{90}}\) viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kì là 6.
Câu 2/20
A. \(0,\left( {458} \right)3.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\frac{{11}}{{24}} = 0,45833333.... = 0,458\left( 3 \right)\).
Câu 3/20
A. \[ - 5,348\].
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Số thập phân hữu hạn trong các số trên là \[ - 5,348\].
Câu 4/20
A. \( - 0,25.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là \(0,2\left( {01} \right).\)
Câu 5/20
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(0,016 = \frac{{16}}{{1\,000}} = \frac{2}{{125}}\).
Câu 6/20
A. \[4,1232\].
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\sqrt {17} = 4,123105......\]
Do đó, làm tròn \[\sqrt {17} \] đến chữ số thập phân thứ tư ta được \[4,1231\].
Câu 7/20
A. \(\frac{{12}}{{25}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Nhận thấy,
• Phân số \(\frac{{12}}{{25}}\) có mẫu số \(25 = {5^2}\) nên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
• Phân số \(\frac{{19}}{4}\) có mẫu số \(4 = {2^2}\) nên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
• Phân số \(\frac{{20}}{9}\) có mẫu số \(9 = {3^2}\) (mẫu chứa các thừa số khác 2 và 5), do đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
• Phân số \(\frac{{33}}{{55}} = \frac{3}{5}\) nên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Do đó, chọn đáp án C.
Câu 8/20
A. \(\frac{5}{{20}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Nhận thấy,
• \(\frac{5}{{20}} = \frac{1}{4} = 0,25\), nên đây là số hữu tỉ.
• \(\frac{{29}}{{58}} = \frac{{29}}{{2.29}} = \frac{1}{2} = 0,5\) nên đây là số hữu tỉ.
• \(\frac{{26}}{{39}} = \frac{{2.13}}{{3.13}} = \frac{2}{3}\) là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn do có mẫu khác 2 và 5.
• \(\frac{{55}}{{100}} = \frac{{5.11}}{{5.20}} = \frac{{11}}{{20}}\) là số hữu tỉ do có mẫu số là tích chỉ chứa lũy thừa của 2 và 5 (\(20 = {2^2}.5\)).
Vậy chọn đáp án C.
Câu 9/20
A. \(\frac{{15}}{{59}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
A. \( - 22,34 > - 22,\left( 3 \right).\)
B. \(34,\left( 1 \right) < 34,101.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
a) Có ba số thập phân hữu hạn.
b) Các số thập phân vô hạn tuần hoàn là \( - 0,\left( 3 \right);\,\, - 1,257;\,\,12,5\left( 3 \right)\).
c) Số \( - 0,\left( 3 \right)\) viết dưới dạng phân số được \(\frac{{ - 1}}{9}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
a) \( - \frac{{11}}{{220}} = - 0,05\).
b) Có hai phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
c) Các phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là \(\frac{1}{9};\,\,\frac{1}{{99}};\,\,\frac{1}{{999}};\,\,\frac{5}{{16}};\,\, - \frac{1}{7}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
a) Có hai số là số thập phân hữu hạn.
b) Số thập phân \( - 0,0065\) viết dưới dạng phân số tối giản được \( - \frac{{65}}{{1\,\,000}}\).
c) Số thập phân \(0,\left( {33} \right)\) viết dưới dạng phân số được \(\frac{1}{3}\).
d) Các số thập phân trên viết dưới dạng phân số tối giản lần lượt là \(\frac{{12}}{{25}};\,\, - \frac{3}{8};\,\,\, - \frac{{13}}{{2\,\,000}};\,\,\frac{{473}}{{25}};\,\,\frac{1}{3};\,\, - \frac{{70}}{{33}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
a) Tất cả các phân số trên đều tối giản
b) Chỉ có một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
c) \(\frac{{199}}{{90}}\) là phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn và có chu kì là 1.
d) Các phân số trên viết dưới dạng số thập phân lần lượt được \(0,075;\,\, - 0,\left( {54} \right);\,\,4,\left( 3 \right);\,\,2,\left( {33} \right);\,\,2,1\left( 1 \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
a) Các số thập phân hữu hạn tuần hoàn gồm: \(0,15;\,\,0,21\).
b) Số thập phân \( - 0,01818\) có chu kì là 18.
c) Số \( - 2,\left( 4 \right)\) viết dưới dạng phân số tối giản là \(\frac{{ - 22}}{9}.\)
d) Sắp xếp các phân số tương ứng với các số thập phân trên theo thứ tự tăng dần được:\(\frac{{ - 22}}{9};\,\, - \frac{{909}}{{50\,\,000}};\,\,\frac{3}{{20}};\,\,\frac{{21}}{{100}};\,\,\frac{{923}}{{999}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.