Chủ đề 4 : Di truyền quần thể , ứng dụng di truyền học vào chọn giống, di truyền người
22 người thi tuần này 4.6 5 K lượt thi 51 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Tống Văn Trân (Ninh Bình) có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm chuyên môn số 03 - Sở Bắc Ninh lần 2 có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Xuân Trường B (Ninh Bình) có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Võ Thị Sáu (Phú Thọ) có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT B Nguyễn Khuyến- Ninh Bình có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Chuyên Lương Văn Tụy - Ninh Bình có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm 6 Trường THPT Sở Ninh Bình có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Bắc Đông Quan - Hưng Yên lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/51
Ở người, xét các bệnh và hội chứng nào sau đây:
|
(1) bệnh ung thư máu. (3) hội chứng Đao. (5) bệnh bạch tạng.
|
(2) bệnh máu khó đông. (4) hội chứng Claiphentơ. (6) bệnh mù màu.
|
Có bao nhiêu trường hợp xuất hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới?
Lời giải
- Hội chứng Claiphentơ chỉ xuất hiện ở nam mà không gặp ở nữ.
- Bệnh ung thư máu, bệnh bạch tạng, hội chứng Đao đột biến ở NST thường nên ở cả nam và nữ đều có thể bị bệnh với xác suất tương đương nhau.
- Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định nên bệnh chủ yếu xuất hiện ở nam mà ít gặp ở nữ.
→ Trong số 6 bệnh nói trên thì có 2 bệnh thoả mãn điều kiện bài toán.
→ Đáp án B.
Câu 2/51
Bảng dưới đây là các phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào và ứng dụng chủ yếu của mỗi phương pháp:
|
Phương pháp giải |
Ứng dụng
|
|
1. Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa
|
a. Tạo giống lai khác loài
|
|
2. Cấy truyền phôi ở động vật
|
b. Tạo cơ thể lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen
|
|
3. Lai tế bào sinh dưỡng ở thực vật
|
c. Tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen giống nhau |
Trong số các tổ hợp ghép đôi giữa phương pháp tạo giống và ứng dụng của nó sau đây, tổ hợp nào đúng?
Lời giải
- Phương pháp nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa sẽ tạo cơ thể lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen. → 1 ghép với b.
- Phương pháp cấy truyền phôi ở động vật sẽ tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau. → 2 ghép với c.
- Phương pháp lai tế bào sinh dưỡng ở thực vật sẽ tạo ra giống lai khác loài. → 3 ghép với a.
→ Như vậy đáp án A thoả mãn.
Câu 3/51
Lời giải
Trong kĩ thuật chuyển gen, thử sự đúng là:
Tách thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào (4) → Cắt ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzim cắt (3) → Sử dụng enzim nổi đế gắn gen của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp (2) → Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận (5) → Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp (1). → Đáp án B.
Câu 4/51
Lời giải
-Trong các thành tựu mà đề bài đưa ra, có 2 thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là (2) và (4). → Đáp án D.
- Thành tựu (1) và thành tựu (3) do công nghệ gen tạo raCâu 5/51
A. Nếu không có thể truyền plasmid thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.
B. Nhờ có thể truyền plasmid mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.
C. Nếu không có thể truyền plasmid thì tế bào nhận không phân chia được.
Lời giải
Thể truyền plasmid làm nhiệm vụ đưa gen vào tế bào nhận. Gen cần chuyển được gắn kết với thể truyền để tạo nên ADN tái tổ hợp. Khi vào tế bào nhận, ADN tái tổ hợp sẽ nhân đôi độc lập với ADN của tế bào chủ. Sự nhân đôi độc lập này là do thể truyền có khả năng tự nhân đôi.
Sự nhân đôi của thể truyền giúp cho gen cần chuyến được nhân lên trong tế bào nhận → Đáp án B.
Câu 6/51
A. Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội.
B. Để tạo ra những con lại có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau.
C. Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống.
Lời giải
Phát biểu C sai. Vì con lai có ưu thế cao không được sử dụng để nhân giống. Vì con lại có kiểu gen dị hợp nên khi tiến hành nhân giống sẽ phát sinh biến dị tổ hợp làm thoái hóa giống. → Đáp án C.
Lời giải
- Cơ thể AabbDDEeGg có 3 cặp gen dị hợp nên sẽ tạo ra 8 loại giao tử. Mỗi loại giao tử sẽ tạo ra 1 dòng tế bào đơn bội.
- Khi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội thì mỗi dòng đơn bội sẽ tạo ra 1 dòng thuần chủng. → Số dòng thuần chủng = số dòng đơn bội.
- Có 8 dòng thuần chủng. → Đáp án C.
Câu 8/51
A. (2) → (4) → (3) → (1)
B. (1) → (2) → (3) → (4)
Lời giải
Đáp án D.
Câu 9/51
A. Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
B. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
C. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/51
A. sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
B. sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân.
C. sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/51
A. Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống
B. Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
C. Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/51
A. do đột biến trội nằm trên NST thường gây ra.
B. cơ thể người bệnh không có enzim chuyển hoá tirôzin thành phêninalanin.
C. nếu áp dụng chế độ ăn có ít phêninalanin ngay từ nhỏ thì hạn chế được bệnh nhưng đời con vẫn có gen bệnh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/51
A. một giao tử (n+1) có 2 NST số 21 và một giao tử (n) có 1 NST số 21.
B. một giao tử (n+1) có 2 NST số 21 và một giao tử (n+1) có 2 NST số 21.
C. một giao tử (n+1) có 2 NST số 23 và một giao tử (n+1) có 2 NST số 19.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/51
A. khi lớn lên có thể giao phối với nhau sinh ra đời con.
B. có kiểu gen giống nhau.
C. không thể sinh sản hữu tính.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/51
A. Chồng X=HY, vợ XMhXmh
B. Chồng XuhY, vợ XmHXmh hoặc XMhXH
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/51
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/51
A. bệnh thường biểu hiện ở nam nhiều hơn nữ.
B. bố mắc bệnh thì tất cả các con gái đều mắc bệnh.
C. bố mẹ không mắc bệnh có thể sinh ra con mắc bệnh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/51
A. Bệnh được di truyền theo dòng mẹ.
B. Chỉ có bố hoặc mẹ bị bệnh thì tất cả đời con đều bị bệnh.
C. Nếu bố bị bệnh thì tất cả con trai đều bị bệnh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/51
A. Bệnh thường biểu hiện ở nam nhiều hơn nữ.
B. Bố mẹ không mắc bệnh có thể sinh ra con mắc bệnh.
C. Bố mắc bệnh thì tất cả các con gái đều mắc bệnh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 43/51 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.