Đề ôn thi ĐGNL Đại học Sư phạm Hà Nội môn Ngữ văn có đáp án - Đề số 4
6 người thi tuần này 4.6 6 lượt thi 12 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 10
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 9
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 8
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 7
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 6
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 5
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 5
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 4
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
I.1. Đọc văn bản 1 và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5.
VĂN BẢN 1
Sự tập trung vào thế giới tấm lòng đã làm thay đổi cấu trúc tự sự của truyện. Trong cấu trúc nhân vật Truyện Kiều thế giới bên trong chiếm ưu thế so với sự biểu hiện hành động bên ngoài, gương mặt bên trong cụ thể hơn gương mặt bên ngoài. Lời nói bên trong (độc thoại nội tâm, ngôn ngữ nửa trực tiếp) chân thật và sinh động hơn lời đối đáp bên ngoài. Cảnh và vật bên ngoài có xu hướng nội tâm hóa, đối thoại bên ngoài có xu hướng độc thoại hoá. Do ưu thế của yếu tố tâm lí mà các chi tiết phàm tục, các mưu mẹo lọc lừa, các tham vọng treo gương tiết liệt của Thanh Tâm tài nhân không có chỗ đứng trong truyện của Nguyễn Du. Thời gian sự kiện “gấp khúc” tạo điều kiện bộc lộ nhân vật trong những cơn khủng hoảng nội tâm. [ ... ] Sự đổi mới quan niệm nghệ thuật về con người đã kéo theo sự đổi mới hệ thống các nguyên tắc tự sự, nâng nghệ thuật thể hiện con người lên đến một đình cao chưa từng có. Tuy nhiên Nguyễn Du chỉ nới rộng tối đa mà chưa phá vỡ hệ thống nghệ thuật trung đại. Truyện Kiều trước sau vẫn là câu chuyện một tấm lòng trong cơn dâu bể. Tâm lí, tính cách con người chưa trở thành đối tượng nghiên cứu độc lập. Khái niệm vận mệnh lấn át khái niệm hoàn cảnh. Nguyên tắc “tỏ lòng” làm cho hệ thống miêu tả mang nặng tính trữ tình hơn là tự sự.
Gắn liền với sự đổi mới về quan niệm con người là khoảng cách gần gũi, thậm chí đồng nhất của người kể đối với các nhân vật được miêu tả. Văn học bao giờ cũng miêu tả con người trong tính cá thể, cảm tính của nó. Nhưng khoảng cách giữa người kể, người nghe và nhân vật trong truyện không phải bao giờ cũng như nhau. Ở anh hùng ca, cổ tích nội dung được kể đối với người kể, người nghe là một “quá khứ tuyệt đối”. Thời hiện tại khi ta cảm thụ chúng chỉ là thời gian “diễn xuất”, tức là thời gian làm cho các sự kiện quá khứ tái hiện lại trước cảm quan chúng ta, còn giữa sự kiện đó với người đọc là những hiện tượng khác thời tuyệt đối, người đọc và người kể có thể ghi nhận nhưng không thể lấy kinh nghiệm của mình để lí giải, đoán định các hành động của nhân vật quá khứ được. Trong tiểu thuyết, trái lại, là những truyện kể đồng thời với người kể và người đọc. Đôn Kihôtê là người cùng thời với Xecvantex, cũng như Epghênhi Ônhê-ghin, Tachiana là người cùng thời với Puskin.
(Theo Trần Đình Sử, Thi pháp Truyện Kiều, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.132-133)
Câu 1/12
A. Do tập trung vào lời nói bên trong, xu hướng nội tâm hóa, độc thoại hóa.
B. Các yếu tố tâm lí đã bộc lộ nhân vật trong những cơn khủng hoảng nội tâm.
C. Do lời nói bên trong: độc thoại nội tâm, ngôn ngữ nửa trực tiếp.
Lời giải
- Ngay đầu đoạn trích, tác giả khẳng định: “Sự tập trung vào thế giới tấm lòng đã làm thay đổi cấu trúc tự sự của truyện”. Sau đó tác giả triển khai bằng hàng loạt biểu hiện: thế giới bên trong chiếm ưu thế; lời nói bên trong sinh động hơn lời đối đáp bên ngoài; cảnh vật được nội tâm hóa; đối thoại có xu hướng độc thoại hóa.
=> Đây chính là những nguyên nhân trực tiếp làm thay đổi cấu trúc tự sự của Truyện Kiều.
- Vì sao các phương án khác sai?
B. Các yếu tố tâm lí bộc lộ nhân vật trong cơn khủng hoảng nội tâm. → Đây chỉ là một hệ quả của việc đổi mới cấu trúc tự sự chứ không phải nguyên nhân bao quát.
C. Do lời nói bên trong. → Chỉ là một biểu hiện, chưa bao quát đầy đủ.
D. Do cảnh vật có xu hướng nội tâm hóa. → Cũng chỉ là một biểu hiện riêng lẻ.
=> Chọn A.
Câu 2/12
A. Các tác phẩm anh hùng ca, cổ tích, tiểu thuyết hiện đại.
B. Tiểu thuyết Đôn Kihôtê của Xecvantex.
C. Tiểu thuyết Epghênhi Ônhê-ghin, Tachiana của Puskin.
Lời giải
- Để chứng minh nhận định: “Khoảng cách giữa người kể, người nghe và nhân vật trong truyện không phải bao giờ cũng như nhau”, tác giả đã đối chiếu: anh hùng ca; cổ tích; tiểu thuyết hiện đại. Sau đó lấy ví dụ: Đôn Kihôtê, Épghênhi Ônhêghin, Tachiana để chứng minh. Như vậy, bằng chứng bao quát nhất là các tác phẩm anh hùng ca, cổ tích và tiểu thuyết hiện đại.
- Vì sao các đáp án khác sai?
B. Đôn Kihôtê. → Chỉ là một ví dụ.
C. Épghênhi Ônhêghin. → Cũng chỉ là một ví dụ.
D. Quan niệm “quá khứ tuyệt đối”. → Đây là lí thuyết giải thích, không phải hệ thống dẫn chứng.
=> Chọn A.
Câu 3/12
A. Nhẹ nhàng, hài hước.
B. Trữ tình, tha thiết.
C. Hào hứng, sôi nổi.
Lời giải
- Đoạn văn thứ hai sử dụng lập luận khoa học, phân tích khái niệm, so sánh giữa: anh hùng ca, cổ tích, tiểu thuyết => giọng văn khách quan nhưng giàu sức thuyết phục, mềm mại. Đó là giọng nghị luận: sắc bén, mượt mà.
- Vì sao các đáp án khác sai?
A. Nhẹ nhàng, hài hước. → Không có yếu tố hài hước.
B. Trữ tình, tha thiết. → Đây là văn nghị luận khoa học.
C. Hào hứng, sôi nổi. → Không phải sắc thái chủ đạo.
=> Chọn D.
Câu 4/12
A. Làm rõ nét đặc sắc trong các tác phẩm tiểu thuyết hiện đại.
B. Chứng minh sự thay đổi trong khoảng cách người kể - người nghe - nhân vật.
C. Ca ngợi các tác phẩm mang âm hưởng anh hùng ca của dân tộc.
Lời giải
- Trong đoạn văn, tác giả sử dụng nhiều tri thức thuyết minh về: anh hùng ca, cổ tích
tiểu thuyết, để làm rõ sự khác nhau giữa: người kể, người nghe, nhân vật. Mục đích chính là: chứng minh sự thay đổi khoảng cách giữa người kể và nhân vật.
- Vì sao các đáp án khác sai?
A. Không nhằm giới thiệu đặc sắc của tiểu thuyết.
C. Không nhằm ca ngợi anh hùng ca.
D. Không nói đến sự tương đồng giữa người kể và nhân vật mà nói đến sự thay đổi khoảng cách.
=> Chọn B.
Câu 5/12
A. Nguyễn Du đã hoàn toàn phá vỡ hệ thống nghệ thuật tự sự trung đại để xây dựng nghệ thuật tự sự hiện đại.
B. Nguyễn Du kế thừa nghệ thuật tự sự của Thanh Tâm Tài Nhân nên chủ yếu tái hiện các sự kiện và hành động của nhân vật.
C. Nguyễn Du đổi mới nghệ thuật tự sự bằng cách đề cao thế giới nội tâm của con người nhưng vẫn chưa vượt ra khỏi hoàn toàn hệ thống nghệ thuật trung đại.
Lời giải
- Đoạn trích khẳng định: “Sự đổi mới quan niệm nghệ thuật về con người đã kéo theo sự đổi mới hệ thống các nguyên tắc tự sự...”. Đồng thời tác giả cũng nhấn mạnh: “Nguyễn Du chỉ nới rộng tối đa mà chưa phá vỡ hệ thống nghệ thuật trung đại.”. Điều đó cho thấy Truyện Kiều vừa có sự đổi mới mạnh mẽ khi hướng vào khám phá đời sống nội tâm con người, vừa vẫn kế thừa những nguyên tắc của nghệ thuật trung đại. => Đáp án đúng là C.
- Vì sao các phương án khác sai?
A. Nguyễn Du đã hoàn toàn phá vỡ hệ thống nghệ thuật trung đại... → Sai vì văn bản khẳng định rất rõ: “Nguyễn Du chỉ nới rộng tối đa mà chưa phá vỡ hệ thống nghệ thuật trung đại.”
B. Chủ yếu tái hiện các sự kiện và hành động của nhân vật. → Sai vì đoạn trích nhấn mạnh điều ngược lại: thế giới bên trong chiếm ưu thế; lời nói bên trong sinh động hơn; đối thoại có xu hướng độc thoại hóa.
D. Tập trung miêu tả các biến cố lịch sử... → Văn bản không bàn đến việc tái hiện lịch sử mà nhấn mạnh sự đổi mới trong nghệ thuật miêu tả đời sống tâm lí và thế giới nội tâm của con người.
=> Chọn C.
Đoạn văn 2
I.2. Đọc văn bản 2 và trả lời các câu hỏi từ 6 đến 10.
VĂN BẢN 2
Bộ não của chúng ta là cơ quan chứa đựng cả tâm hồn. Biết bao nhiêu cảm xúc, suy nghĩ của con người đều được chứa đựng trong mạng lưới dây thần kinh. Và hàng vạn hàng tỉ những dây thần kinh ấy tập hợp lại để hình thành nên tâm hồn. Thời gian trôi qua, những dây thần kinh không còn cần thiết nữa hoặc già nua cũ kĩ sẽ biến mất. Ngược lại, hệ thống dây thần kinh thường xuyên được sử dụng hoặc có liên kết với một sang chấn tâm lí sâu sắc nào đó sẽ ngày càng được củng cố và trở nên vững chắc. Quá trình lặp đi lặp lại này tạo ra một bộ não cực kì nhạy cảm, khiến vật chủ của chúng trở thành “người cực kì nhạy cảm”. Các thành phần với chức năng khác nhau của não bộ kết hợp với nhau để điều chỉnh sự nhạy cảm này. Hệ viền/ limbic system nằm ở chính giữa bộ não có chức năng kiểm soát cảm xúc và kí ức (Hình 4). Nó duy trì cân bằng nội sinh/ homeostasis nhằm điều khiển kí ức, cảm xúc, việc học tập, mơ ước, sự tập trung, sự tỉnh táo, khả năng thể hiện hỉ nộ ái ố, đồng thời quản lí và điều chỉnh các nhu cầu bản năng cơ bản của con người như cảm giác đói, khát, ham muốn”.
Hồi hải mã/ hippocampus phụ trách kí ức ngắn hạn và vùng dưới đồi/ hypothalamus điều chỉnh giấc ngủ, cảm giác thèm ăn, nhu cầu tình dục đều nằm bên trong hệ viền. Hệ viền kết nối với thuỳ trán/ frontal lobe. Phần lớn những kích động và kí ức bản năng của con người tạo ra ở hệ viền đều được kiềm chế tại thuỳ trán. Con người có khả năng kiềm chế kích động vượt trội hơn hẳn động vật chính là nhờ sự phát triển của thuỳ trán.

Kí ức thời thơ ấu gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thuỳ trán và hệ viền. Những người từng bị bạo hành, bỏ rơi lúc bé có thể có vấn đề với sự phát triển của thuỷ trán và hệ viền. Đặc biệt những năm đầu tiên của giai đoạn tiểu học là thời kì thuỳ trán và hệ viền - bộ phận tạo ra cảm xúc - được hoàn thiện. Hoàn cảnh gia đình lúc này chính là nền móng để duy trì đời sống cảm xúc ổn định. Thuỳ trán quyết định khả năng ngôn ngữ, cảm xúc và tư duy logic. Nếu soi chiếu lên xã hội ta đang sống, bộ phận này có chức năng giống như một tòa án. Khi hệ viền cố gắng phát ra những cảm xúc chưa được gạn lọc, thuỳ trán sẽ cưỡng chế, kìm nén những cảm xúc này xuống.
(Theo Jeon Hong Jun, Gửi bạn người có trái tim vô cùng nhay cảm,
Five dịch, Nxb Văn học, 2021, tr.30-31)
Câu 6/12
A. Có ngôn ngữ.
B. Có tư duy.
C. Có hệ viền.
Lời giải
- Tác giả viết: “Con người có khả năng kiềm chế kích động vượt trội hơn hẳn động vật chính là nhờ sự phát triển của thuỳ trán.”. Đây là thông tin được nêu trực tiếp.
- Vì sao các đáp án khác sai?
A. Ngôn ngữ không phải nguyên nhân được nêu.
B. Tư duy là chức năng của thuỳ trán nhưng không phải đáp án trực tiếp.
C. Động vật cũng có hệ viền.
=> Chọn D.
Câu 7/12
A. Những kí ức đau buồn ngăn cản sự phát triển của bộ não.
B. Thời kì phát triển của thuỳ trán và hệ viền.
C. Khả năng tư duy logic của bộ não con người.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/12
A. Nhấn mạnh sự đa dạng của hệ viền não bộ.
B. Thể hiện sự phát triển của con người.
C. Chứng minh ý nghĩa của hệ viền trong não bộ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/12
A. Bộ não: cảm xúc và suy nghĩ.
B. Bộ não: kí ức không quên.
C. Bộ não: cảm xúc thay đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/12
A. Bộ não của con người mang đặc điểm phức tạp.
B. Bộ não chi phối cảm xúc và suy nghĩ của con người.
C. Bộ não thay đổi theo hoàn cảnh của con người.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.