Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 599,388 câu hỏi trên 11,988 trang )

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai. Đọc tư liệu sau: Tư liệu. Sự vươn lên của khu vực châu Á-Thái Bình Dương nói chung và Đông Nam Á nói riêng là cơ sở để Cộng đồng ASEAN tiếp tục phát triển với mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.          Cộng đồng ASEAN đang ngày càng hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác và đạt được nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, giáo dục, khoa học, kĩ thuật,…;từng bước gắn kết các quốc gia Đông Nam Á để trở thành khu vực phát triển năng động, thịnh vượng mới của thế giới.         Về đối ngoại, vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế. ASEAN có quan hệ rộng mở với các đối tác bên ngoài, tham gia và đóng vai trò quan trọng tại nhiều diễn đàn lớn trên thế giới. a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thách thức và triển vọng của Cộng đồng ASEAN. b) Những thành tựu đạt được trên các lĩnh vực đã tạo động lực để Cộng đồng ASEAN tiếp tục phát triển. c) Những triển vọng của Cộng đồng ASEAN chỉ được tạo nên bởi yếu tố khách quan thuận lợi của thời đại. d) Có nhiều nhân tố khách quan và chủ quan tác động, tạo ra thời cơ để Cộng đồng ASEAN phát triển.

Xem chi tiết 133 lượt xem 8 tháng trước

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai. Đọc tư liệu sau: Tư liệu.  Cộng đồng ASEAN ra đời là bước chuyển mới về chất của một ASEAN gắn kết, chia sẻ lợi ích và phát triển thịnh vượng chung với sự liên kết chặt chẽ trên cả ba trụ cột về Chính trị-An ninh, Kinh tế và Văn hóa-Xã hội, thể hiện vai trò và vị thế ngày càng cao của ASEAN trong khu vực và trên thế giới. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN là dấu ấn lịch sử, ghi nhận một chặng đường phấn đấu không mệt mỏi của ASEAN; đồng thời, chuẩn bị nền tảng, định hướng và khuôn khổ cho ASEAN vững tin bước vào giai đoạn mới-giai đoạn củng cố vững mạnh. Cộng đồng hướng tới các mục tiêu liên kết cao hơn với những lợi ích cụ thể, thiết thực cho cả khu vực và từng nước thành viên mà bao trùm là giữ được môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác vì phát triển và thịnh vượng. a) Cộng đồng ASEAN được thành lập dựa trên ba trụ cột là: Chính trị-An ninh, Kinh tế và Văn hóa-Xã hội. b) Sự thành lập Cộng đồng ASEAN đánh dấu vai trò và vị thế của ASEAN bước đầu được khẳng định trong khu vực và trên thế giới. c) Bản chất của việc thành lập Cộng đồng ASEAN là đưa ASEAN trở thành một tổ chức có mức độ liên kết cao hơn nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng là hòa bình, ổn định và phát triển thịnh vượng. d) Sự thành lập Cộng đồng ASEAN là kết quả tất yếu của quá trình liên kết ASEAN trong một thời gian dài, phát triển từ thấp đến cao.

Xem chi tiết 1.4 K lượt xem 8 tháng trước

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.  Đọc tư liệu sau: Tư liệu. Tháng 11-2015, cùng với việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 nhằm thúc đẩy hợp tác, gắn kết trong Cộng đồng ASEAN.      Tháng 11-2020, Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 37 diễn ra tại Hà Nội đã thông qua văn kiện Tuyên bố Hà Nội về Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025, hướng tới thúc đẩy hợp tác và hội nhập ngày càng chặt chẽ hơn trên các trụ cột AEC, APSC, ASCC.      Gần một thập kỉ sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tuy nhiên, trong bối cảnh mới, sự phát triển của Cộng đồng ASEAN đang đứng trước cả những thách thức và triển vọng lớn. a) Trong bối cảnh lịch sử mới, Cộng đồng ASEAN vừa đứng trước thời cơ, vừa phải đối mặt với những thách thức to lớn. b) Ý tưởng về việc thành lập Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề cập đến trong văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN năm 2025. c) Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 đều là hai văn kiện có tác dụng thúc đẩy sự hợp tác toàn diện giữa các nước trong Cộng đồng ASEAN. d) Từ khi thành lập đến nay, Cộng đồng ASEAN không gặp bất kì trở ngại nào trong quá trình phát triển.

Xem chi tiết 214 lượt xem 8 tháng trước

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai. Đọc tư liệu sau: Tư liệu. Cộng đồng kinh tế ASEAN đã và đang tạo ra những cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế, doanh nghiệp và người dân nước ta.          Gia nhập AEC cũng như tham gia các hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN với các đối tác, một mặt giúp Việt Nam thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, mặt khác cũng là cầu nối để Việt Nam tiếp cận các thị trường tiềm năng trong và ngoài khu vực. Việc thực hiện các cam kết trong ASEAN đã và đang tạo nền tảng để Việt Nam tiếp tục mở rộng và tăng cường quan hệ với các đối tác ngoài ASEAN, nhất là các nước lớn, qua đó, góp phần nâng cao vai trò và vị thế quốc tế của Việt Nam. Có thể nói, hội nhập ASEAN cho dến nay vẫn được coi là “điểm tựa” quan trọng cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.          Tất nhiên, bên cạnh cơ hội là những thách thức, chúng ta cũng sẽ phải đối mặt và vượt qua. Một trong những thách thức lớn nhất của Việt Nam khi gia nhập vào AEC là sự chênh lệch về trình độ phát triển so với 6 nước thành viên ban đầu của ASEAN (ASEAN-6). Tuy nhiên, trong thời gian 26 năm qua, khoảng cách giữa chúng ta với nhóm 6 nước ASEAN đã được thu hẹp một cách đáng kể… (Nguyễn Hồng Diên, Cộng đồng kinh tế ASEAN-Cơ hội và thách thức, Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, phát hành ngày 11-8-2021) a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thời cơ và thách thức của Việt Nam khi tham gia Cộng đồng ASEAN. b) Một trong những thách thức lớn nhất của Việt Nam khi gia nhập vào cộng đồng kinh tế ASEAN là sự chênh lệch về trình độ phát triển so với các nước thành viên ban đầu. c) Việc Việt Nam gia nhập cộng đồng kinh tế ASEAN chỉ mang lại thời cơ duy nhất là thúc đẩy sự phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. d) Những cơ hội và thách thức Việt Nam tham gia Cộng đồng ASEAN cũng đồng thời là những cơ hội và thách thức chung của các nước đang phát triển phải đối mặt trong xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa.

Xem chi tiết 377 lượt xem 8 tháng trước

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh lạnh là một tổng thể liên kết nhiều trọng điểm. Tính tương đối trong trọng điểm chiến lược của Mĩ tăng lên, nó không tuyệt đối một khu vực ảnh hưởng nào trên thế giới mà tham vọng mở rộng từ Âu sang Á với thế gọng kìm. Với chiến lược mới, hoạt động can thiệp vũ trang ở nước ngoài của Mĩ tăng hơn gấp 3 lần so với thời kì Chiến tranh lạnh. Những năm đầu thập niên 90, Mĩ còn tranh thủ sự đồng tình của Liên Hợp quốc, nhưng từ năm 1998 trở đi, Mĩ đơn phương hoặc cùng NATO thực hiện chính sách pháo hạm mới mà quan tâm đến những nguyên tắc kinh điển và chuẩn mực của luật pháp quốc tế” (Trần Bá Khoa, Tìm hiểu những thay đổi lớn trong chiến lược quân sự của Mĩ, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.23) a) Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ có tham vọng mở rộng ảnh hưởng từ châu Âu sang châu Á. b) Từ năm 1998, Mỹ đơn phương cùng với NATO phát động một cuộc chiến tranh lạnh kiểu mới để chống Nga. c) Để theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới, Mỹ đã mở rộng hoạt động can thiệp vũ trang ra nước ngoài. d) Trong chính sách đối ngoại của mình, Mỹ đã kiểm soát được Liên hợp quốc để phục vụ cho mưu đồ của mình.

Xem chi tiết 432 lượt xem 9 tháng trước

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Từ nhiệm vụ, mục tiêu đối ngoại có tính chất bao trùm, những nhiệm vụ, mục tiêu đối ngoại của Liên bang Nga cụ thể được xác định như sau: Thứ nhất, tạo môi trường quốc tế và trong nước thuận lợi để thu hút đầu tư, viện trợ nước ngoài, vừa tập trung các nguồn lực nội tại giải quyết các vấn đề chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng đang đặt ra với Nga sau Chiến tranh lạnh. Thứ hai, ra sức khắc phục hậu quả của thời kỳ đối đầu, cải thiện và mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên thế giới, trước hết là Mỹ và các nước phương Tây, đưa nước Nga sớm hòa nhập các thiết chế kinh tế, chính trị chủ yếu của châu Âu và thế giới”. (Vũ Dương Huân, 70 năm quan hệ Việt - Nga và đôi điều về nước Nga, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật, 2020, tr. 138) Dựa theo đoạn tư liệu trên, hãy cho biết câu nào đúng, câu nào sai? a) Theo đoạn tư liệu trên, nước Nga cần thực hiện chính sách đối ngoại tích cực để giải quyết các vấn đề đối nội. b) Cuộc đối đầu căng thẳng với Mỹ trong thời kỳ Chiến tranh lạnh đã để lại nhiều hậu quả nặng nề với Nga. c) Từ năm 1991, nước Nga muốn mở rộng chính sách đối ngoại để thiết lập trật tự thế giới đơn cực. d) Sau Chiến tranh lạnh, Nga muốn cải thiện quan hệ đối ngoại với Mỹ và các nước phương Tây.

Xem chi tiết 110 lượt xem 9 tháng trước

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Các dự đoán này chủ yếu dựa trên tốc độ tăng trưởng GDP đều đặn ở mức cao của Nga từ khoảng năm 1999 đến 2008, mức tăng trưởng đầu tư trong nước và nước ngoài, ngân sách cân bằng, đồng rúp ổn định, chấm dứt khoản nợ nước ngoài khổng lổ trước các thể chế cho vay cứu cánh như WB và IMF, và mức thu nhập bình quân đầu người của người lao động Nga tăng gấp ba. Đến quý 3/2008, Nga đã trở thành nền kinh tế lớn thứ sáu thế giới, đạt kỷ lục về các chỉ số tăng trưởng. Đây là một thành tựu đáng ghi nhận khi ta tính đến mức độ cuộc khủng hoảng mà giới lãnh đạo nước này thời hậu Liên Xô phải kế thừa khi các cuộc cải cách thị trường thực sự bắt đầu vào năm 1992”. (Kathryn E.Stoner, Nước Nga hồi sinh, sức mạnh và mục đích trong một trật tự toàn cầu mới, Nxb Chính trị Quốc gia sự thật, 2021, tr.22) Dựa theo đoạn tư liệu trên, hãy cho biết câu nào đúng, câu nào sai? a) Đoạn tư liệu trên chứng tỏ nước Nga đã thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trong thế kỷ XXI. b) Đến năm 2008, nền kinh tế Nga tăng trưởng mạnh mẽ, trở thành nền kinh tế hàng đầu thế giới. c) Từ năm 1999 đến 2008, nước Nga đạt tốc độ tăng trưởng GDP đều qua các năm, xoá bỏ được lạm phát. d) Những thành tựu đạt được của nước Nga góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

Xem chi tiết 215 lượt xem 9 tháng trước

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Tuy nhiên, đã xuất hiện một số đặc điểm và xu thế phát triển sau đây: - Xu thế đối thoại, hợp tác trên cơ sở hai bên cùng có lợi, cùng tôn trọng lẫn nhau trong cùng tồn tại hòa bình, đang ngày càng trở thành xu thế chủ yếu trong các mối quan hệ quốc tế. - Năm nước lớn: Nga, Mĩ, Trung Quốc, Anh, Pháp (tức năm nước Ủy viên thường trực trong Hội đồng Bảo an) tiến hành thương lượng, thỏa hiệp và hợp tác với nhau trong việc duy trì trật tự thế giới mới”. (Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Giáo dục, 2006, tr.424) Dựa vào đoạn tư liệu trên, hãy cho biết trong các câu a), b), c), d) câu nào đúng, câu nào sai? a) Đoạn tư liệu trên phản ánh đặc điểm của trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh lạnh. b) Liên hợp quốc là tổ chức nắm giữ vai trò chi phối sự hình thành của trật tự thế giới đa cực. c) Xu thế đối thoại, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo của thế giới cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XX. d) Các nước lớn trong Hội đồng bảo an thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng trong trật tự đa cực.

Xem chi tiết 366 lượt xem 9 tháng trước

Cho đoạn tư liệu sau: “Nhật Bản đã giải quyết được vấn đề vốn và duy trì được tỉ lệ tích luỹ vốn cao và không ngừng tăng lên. Nhật Bản đã biết lợi dụng vốn của Mĩ và các nước tư bản khác để tập trung đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt nhất như cơ khí, luyện kim, hóa chất, v. v.. qua đó phục hồi và phát triển tiềm lực kinh tế của mình. Ngoài ra, Nhật Bản ít phải chi tiêu về quân sự (do Mĩ gánh vác) và phí tổn cho bộ máy nhà nước cũng thấp (biên chế ít, lương công nhân viên chức thấp) do đó có điều kiên tập trung vốn đầu tư vào các ngành kinh tế”. (Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Giáo dục, 2005, tr.297) Dựa vào đoạn tư liệu trên hãy cho biết trong các câu a), b), c), d) sau câu nào đúng, câu nào sai? a. Nhà nước Nhật Bản có vai trò quan trọng trong việc điều tiết kinh tế và sử dụng hiệu quả nguồn vốn. b. Nền kinh tế Nhật Bản được phục hồi và phát triển dựa vào nguồn vốn viện trợ của Mỹ. c. Nhật Bản đặt dưới ô bảo trợ hạt nhân của Mỹ nên chi tiêu cho quốc phòng rất ít. d. Nguồn ngân sách của Nhật ngày càng hạn chế, phần thu không đảm bảo cho phần chi. 

Xem chi tiết 238 lượt xem 9 tháng trước

Cho đoạn tư liệu sau “Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, ở Đông Nam Á hầu hết các nước trong khu vực (trừ Thái Lan) phải tiếp tục sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc. Tháng 10/1945 thực dân Hà Lan núp bóng sau đồng minh tái chiếm Indonesia, buộc nhân dân Indonesia phải tiếp tục kháng chiến. Đến tháng 9/1949, thực dân Hà Lan mới chịu đàm phán và công nhận độc lập của Indonesia. Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của Malaysia chống thực dân Anh kéo dài tận đến tháng 3/1957. Còn Singapore được thực dân Anh trao quyền "quốc gia tự trị" vào tháng 6/1959. Hai quốc gia được trao trả độc lập sớm nhất là Phillipines (tháng 7/1946) và Myanmar (tháng 10/1947), trong khi đó các dân tộc ở Đông Dương vẫn phải tiếp tục kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ về sau này”. (Nguyễn Ngọc Dung, Sự hình thành chủ nghĩa khu vực của ASEAN, Nxb Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2002, tr.84) Dựa vào đoạn tư liệu trên hãy cho biết trong các câu a), b), c), d) sau câu nào đúng, câu nào sai? a. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các quốc gia Đông Nam Á là thuộc địa của các nước tư bản phương Tây. b. Các nước phương Tây lợi dụng cơ hội giải giáp phát xít Nhật để xâm lược các nước Đông Nam Á.  c.  Các quốc gia Đông Nam Á hải đảo giành được chính quyền muộn hơn các quốc gia Đông Nam Á lục địa. d. Mỹ là thế lực đế quốc rút khỏi các nước Đông Nam Á lục địa muộn nhất.

Xem chi tiết 655 lượt xem 9 tháng trước

Cho đoạn tư liệu sau: “Đồng thời với cải cách kinh tế đối nội, Trung Quốc đã mở cửa đối ngoại. Bốn đặc khu kinh tế đã lần lượt được thành lập: Thâm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu, và Hạ Môn trở thành những "cửa ngõ" quan trọng trong giao lưu kinh tế đối ngoại. Quan hệ kinh tế giữa lục địa Trung Quốc với Hồng Kông, Ma Cao, Đài Loan nhờ đó được tăng cường rõ rệt. Cùng với đặc khu kinh tế, các "thành phố mở cửa" ven biển và các "khu vực mở cửa" ven biển cũng được hình thành nhanh chóng và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại”. (Vũ Dương Ninh, Một số chuyên đề lịch sử thế giới, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002, tr.546) Dựa vào đoạn tư liệu trên hãy cho biết trong các câu a), b), c), d) sau câu nào đúng, câu nào sai? a. Từ năm 1978, Trung Quốc vừa tiến hành cải cách kinh tế đối nội, vừa chú trọng kinh tế đối ngoại. b. Trong quá trình đổi mới, Trung Quốc rất chú trọng xây dựng các đặc khu kinh tế, thành phố mở cửa ven biển. c. Hoạt động kinh tế đối ngoại giữa Trung Quốc với quốc gia khác được tăng cường khi thu hồi chủ quyền ở Hồng Kông, Ma Cao. d. Hoạt động kinh tế đối ngoại của Trung Quốc được tăng cường thông qua khu vực mở cửa ven biển. 

Xem chi tiết 541 lượt xem 9 tháng trước