khoahoc.vietjack.com

Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 628,412 câu hỏi trên 12,569 trang )

Một quạt hơi nước là thiết bị hoạt động dựa trên  nguyên tắc bốc hơi nước tự nhiên để làm mát không khí. Lúc vận hành, cánh quạt quay tròn sẽ khởi tạo lực hút không khí đi vào máy qua 3 cửa hút gió. Ngay ở cửa lấy khí có bố trí tấm làm mát. Tấm làm mát này được thiết kế với hình thức như rất nhiều đường ống dẫn khí với mặt cắt như tổ ong. Tấm làm mát cũng có thể dẫn và thấm đẫm nước. Khi không khí nóng bên ngoài luồn qua tấm làm mát đã có nước sẽ tạo ra hiện tượng bay hơi nước hoàn toàn tự nhiên ở trong các ống dẫn không khí. Nước lúc này đang từ thể lỏng sẽ chuyển đổi thành thể khí. Khi nước bay hơi, nhiệt lượng được lấy từ không khí xung quanh, làm giảm nhiệt độ không khí. Giả sử toàn bộ nhiệt lượng lấy từ không khí để làm bay hơi nước.      Biết lưu lượng nước bay hơi từ quat là 0,7 g/s; nhiệt hóa hơi của nước ở 35oC là 2,26.106 J/kg; khối lượng riêng không khí trong phòng ở 35 oC là 1,2 kg/m3 và nhiệt dung riêng của không khí là 1005 J/kgK. a) Khối lượng nước bay hơi trong thời gian 10 phút là 0,42 kg. b) Nhiệt lượng cần thiết lấy từ không khí để làm bay hơi 0,42kg là 512612J. c) Khối lượng không khí trong một căn phòng kích thước 4m×5m×4m ở 35 oC là 65kg. d) Sau 10 phút mở quạt, nhiệt độ phòng giảm đi 9,8 oC. Biết nhiệt hoá hơi riêng thay đổi không đáng kể khi mở quạt làm thay đổi nhiệt độ phòng và bỏ qua sự thay đổi không lượng không khí trong phòng.

Xem chi tiết 8.7 K lượt xem 10 tháng trước

Trong vật lý hạt nhân, máy đo bức xạ (máy đếm/ống đếm) Geiger-Muller được sử dụng rộng rãi trong việc đo số lượng hạt α, β bằng cách ứng dụng khả năng ion hoá của các tia bức xạ này.      Số tín hiệu máy đếm được tỉ lệ thuận với số lượng hạt nhân bị phân rã.      Xét hai máy đếm Geiger-Muller giống nhau lần lượt được chiếu xạ bởi hai mẫu chất phóng xạ P84210o và I53131 (mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ). Biết rằng các mẫu chất phóng xạ được đặt ở cùng một khoảng cách so với các máy đếm tại hai phòng khác nhau. Cho khối lượng của từng mẫu phóng xạ tại thời điểm ban đầu đều là 1,5 g.      Lấy khối lượng của các hạt nhân gần bằng số khối của chúng; chu kì bán rã của P84210o và I53131 lần lượt là 138,4 ngày và 8,02 ngày. a) Ban đầu, số nguyên tử P84210o có trong 1,5 g là 4,3.1021 nguyên tử. b) Số lượng hạt nhân I53131 phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 6,3.1021 hạt. c) Sau 1 ngày đầu tiên, máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa I53131 đếm được nhiều tín hiệu hơn. d) Độ phóng xạ của hạt nhân I53131 sau 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 2,14.1019 Bq.

Xem chi tiết 7.4 K lượt xem 10 tháng trước

Một nhóm học sinh dùng ống dây nối với điện kế nhạy có điểm 0 ở giữa để làm thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. Trục của ống dây và trục của nam châm đặt nằm ngang và trùng nhau.      Họ di chuyển một thanh nam châm lại gần một đầu ống dây như hình bên. Kim của điện kế lệch sang trái. a) Khi thanh nam châm di chuyển lại gần ống dây, từ thông xuyên qua tiết diện ống dây thay đổi và tạo ra một suất điện động cảm ứng trong ống dây. Suất điện động cảm ứng này sinh ra dòng điện cảm ứng, làm kim của điện kế bị lệch (lệch sang trái). b) Để kim điện kế lệch sang phải, cần làm cho dòng điện cảm ứng có chiều ngược lại. Điều này có thể thực hiện bằng cách: di chuyển thanh nam châm ra xa ống dây thay vì lại gần, hoặc đảo cực của thanh nam châm (đưa cực Nam đến gần ống dây thay vì cực Bắc). c) Để số chỉ trên điện kế lớn hơn (tức là tăng cường độ dòng điện cảm ứng), cần giảm tốc độ thay đổi từ thông qua tiết diện ống dây, bằng cách: di chuyển thanh nam châm nhanh hơn; sử dụng nam châm mạnh hơn (từ trường lớn hơn); tăng số vòng dây của ống dây; … d) Dòng điện cảm ứng trong ống dây chỉ mất đi khi thanh nam châm nằm yên trong lòng ống dây.  

Xem chi tiết 5.6 K lượt xem 10 tháng trước

Một bạn học sinh làm thí nghiệm, lấy 1,2 kg nước đá (dạng viên nhỏ) trong tủ đông nơi có nhiệt độ - 18 °C để đưa vào đun trong một bình điện đun nước (bình điện) chuyên dụng có thành bằng thuỷ tỉnh có thể quan sát được bên trong như Hình I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện được cho như Bảng I.1.      Học sinh đo nhiệt độ của nước đá, nước theo thời gian và đồ thị biểu diễn như trong Hình I.2. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2 100 J/(kg.K), 334 000 J/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Bình điện được cắm vào nguồn điện 220 V.      Hiệu suất đun nước của bình điện được xem không đổi trong suốt quá trình đun. Bỏ qua sự thoát hơi nước trong quá trình đun nước. a) Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 400 800 J. b) Hiệu suất đun nước của bình điện bằng 90,(18)%. c) Nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4 225 J/(kg.K). d) Nếu bạn học sinh tiếp tục đun nước thì sau khoảng 1,85 giờ bếp tự động tắt (tính từ thời điểm nước bắt đầu sôi; nắp bình được mở trong suốt quá trình hóa hơi).

Xem chi tiết 14.5 K lượt xem 10 tháng trước