Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 605,264 câu hỏi trên 12,106 trang )

(2,0 điểm) Người ta đã phân lập được sáu mẫu vi khuẩn từ môi trường đất (A-F) để nghiên cứu vai trò của chúng trong chu trình nitơ. Mỗi chủng được nuôi cấy trong bốn loại môi trường dung dịch khác nhau: (1) Nước thịt có bổ sung peptone (polypeptide ngắn), (2) Ammonium, (3) Nitrate, và (4) Nitrite. Chỉ có môi trường (3) nitrate có bổ sung carbohydrate làm nguồn carbon. Biết rằng các điều kiện khác của thí nghiệm được duy trì giống như trong tự nhiên của sinh vật. Sau 7 ngày nuôi cấy, kết quả quan sát được trình bày ở Bảng 2: Ghi chú: (+) vi khuẩn sinh trưởng; (-) vi khuẩn không sinh trưởng. ( ) pH của môi trường tăng lên. (NO3-) Kết quả dương tính khi kiểm tra sự có mặt của nitrate. (NO2- ) Kết quả dương tính khi kiểm tra sự có mặt của nitrite. 3.1.   Hãy cho biết: -  Kiểu dinh dưỡng của mỗi chủng vi khuẩn? Giải thích? -   Khí sinh ra trong môi trường khi nuôi cấy chủng A và F là khí gì? Hãy cho biết kiểu hô hấp của hai chủng vi khuẩn này? 3.2.   Tại sao quá trình sinh trưởng của các chủng A, B, D, F trên môi trường nước thịt có pepton lại làm tăng pH của môi trường?

Xem chi tiết 235 lượt xem 4 tháng trước

(2,0 điểm) 10.1. Để đánh giá tiềm năng khai thác quần thể cá trê ở 3 hồ nước ngọt có điều kiện tự nhiên tương đương nhau, người ta đã sử dụng cùng một cách đánh bắt, ở cùng một thời điểm rồi tiến hành phân loại số cá bắt được theo nhóm tuổi (tính theo tỷ lệ %). Biết rằng, tuổi thành thục sinh sản của cá trê là 12 – 15 tháng và số lượng cá đánh bắt ở 3 hồ trong nghiên cứu đảm bảo tin cậy về thống kê. Kết quả điều tra được trình bày ở bảng dưới đây (dấu “−” biểu thị không có số liệu). Hồ/Tháng 1 - 3 4 - 6 7 - 9 10 - 12 13 - 15 16 - 18 19 - 21 22 - 24 25 - 27 28 - 30 1 17,0 25,7 32,4 14,6 7,1 3,2 − − − − 2 2,1 2,7 5,0 11,2 14,5 18,4 21,2 16,9 5,2 2,8 3 5,2 8,1 9,6 19,1 24,7 14,0 13,3 3,5 2,5 − Để đảm bảo sự phát triển bền vững, hãy đánh giá mức độ và nêu giải pháp khai thác quần thể cá trê ở mỗi hồ nói trên. Giải thích. 10.2. Ốc bươu vàng Pomacea canaliculata là loài ngoại lai có nguồn gốc từ Nam Mĩ được du nhập tới Đài Loan và phát triển mạnh ra khắp Đông Nam Á. Hình 10 thể hiện sự biến động mức độ che phủ của một số loài điển hình và hàm lượng dinh dưỡng trong nước ở ruộng nước ngọt trước và sau khi có mặt ốc bươu vàng (vào ngày 0). a) Hầu hết các loài ốc nước ngọt thích ăn bèo và tảo. Ốc bươu vàng có đặc điểm này không? Giải thích. b) Sinh khối thực vật phù du thay đổi như thế nào sau khi có mặt ốc bươu vàng trong quần xã? Giải thích. c) Ốc bươu vàng thuộc nhóm loài nào trong quần xã ruộng nước ngọt? Giải thích. d) Ốc bươu vàng gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp cũng như môi trường sinh thái bản địa. Để giảm thiểu thiệt hại, nên thường xuyên đánh bắt và giết ốc với quy mô lớn hay bổ sung loài ăn thịt đặc hiệu sẽ hiệu quả hơn? Giải thích.

Xem chi tiết 1.1 K lượt xem 4 tháng trước

Khi không có glucose, vi khuẩn E.coli có thể sử dụng arabinose (một loại đường pentose) để làm nguồn năng lượng thay thế. Hình 7 mô tả operon arabinose bao gồm bốn gene araA, araB, araC và araD, trong đó ba gene araA, araB, araD có vai trò mã hoá cho các enzyme trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá đường arabinose. Gene araC mã hóa cho một loại protein điều hòa phiên mã có khả năng liên kết với trình tự promoter của operon arabinose. Để tìm hiểu về những đặc tính của protein AraC, các nhà khoa học đã tạo ra một chủng vi khuẩn đột biến mất chức năng gene araC và đánh giá những ảnh hưởng của đột biến đó lên cường độ phiên mã của gene ara trong hai điều kiện môi trường có bổ sung hoặc không bổ sung arabinose. Những bước thí nghiệm tương tự cũng được thực hiện đối với tế bào kiểu dại để làm đối chứng. Kết quả so sánh được tóm tắt trong bảng dưới đây. Kiểu gene Nồng độ mRNA araA Khi không có mặt arabinose Khi có mặt arabinose araC+ Thấp Cao araC- Thấp Thấp a) Giả sử protein AraC có hoạt tính ức chế biểu hiện gene, hãy cho biết cường độ phiên mã của gene araA ở tế bào đột biến araC cao hay thấp khi trong môi trường có mặt arabinose? b) Từ kết quả trên, hãy cho biết protein AraC có vai trò kích thích hay ức chế biểu hiện của operon arabinose? Protein AraC hoạt động trong điều kiện môi trường như thế nào? Giải thích.

Xem chi tiết 431 lượt xem 4 tháng trước

(2,0 điểm) Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra tình trạng tăng lượng acid béo tự do trong máu là một trong những nguyên nhân ban đầu dẫn đến nguy cơ mắc đái tháo đường type 2 ở những người bị béo phì lâu dài. Cơ chế phân tử về mối liên quan giữa tình trạng béo phì lâu dài và nguy cơ đái tháo đường type 2 ở người được tóm tắt trong Hình 6.1. a) Ở người bình thường, hãy xác định mỗi đường nét đứt (1) và (2) trên Hình 6.1 tương ứng với mũi tên kích thích, mũi tên ức chế hay cả 2 loại mũi tên? Giải thích. b) Trong những năm gần đây, liệu pháp tăng cường các thực phẩm lành mạnh chứa nhiều vitamin B3 trong bữa ăn hàng ngày của những người bị béo phì lâu dài đang được nghiên cứu và khảo sát. Kết quả cho thấy, liệu pháp có tác động tích cực đến việc giảm nguy cơ mắc đái tháo đường type 2. Biết rằng, vitamin B3 ức chế con đường truyền tin gây hoạt hóa enzyme triglyceride lipase trong các tế bào mô mỡ. Giải thích tại sao liệu pháp trên giúp giảm nguy cơ mắc đái tháo đường type 2 ở những người bị béo phì lâu dài? c) Hình 6.2 thể hiện sự tương quan giữa sự biến đổi nồng độ insulin trong máu và tốc độ giải phóng glucose từ gan vào máu. Hình 6.3 mô tả ảnh hưởng của nồng độ insulin trong máu đến tốc độ hấp thu glucose trung bình của các tế bào cơ xương trong cơ thể. (Kí hiệu BT là bình thường). - Người bị đái tháo đường type 2 gây ra do béo phì lâu dài tương ứng với đường đồ thị nào ở hai hình trên? Giải thích. - Người đang sử dụng thuốc kháng viêm có thành phần chứa hoạt chất của cortisol (chỉ mới sử dụng trong thời gian ngắn, gần với giai đoạn nghiên cứu) tương ứng với đường đồ thị nào ở hai hình trên? Giải thích.

Xem chi tiết 170 lượt xem 4 tháng trước

(2,0 điểm) Hội chứng Takotsubo (hội chứng trái tim tan vỡ - TTS) là hội chứng suy tim cấp tính, trong đó người mắc hội chứng này thể hiện các triệu chứng giống nhồi máu cơ tim cấp tính khi chịu ảnh hưởng của yếu tố tâm lí. Phân suất tống máu được tính bằng tỉ số giữa thể tích tâm thu và thể tích máu trong tâm thất cuối kì tâm trương. Xét nghiệm troponin T (TnT) thường được sử dụng để đánh giá mức độ tổn thương của cơ tim. Người ta thực hiện thí nghiệm trên chuột đực trưởng thành để tìm hiểu về cơ chế phân tử và sinh lí của hội chứng Takotsubo như sau: chia số chuột thí nghiệm thành 4 lô giống nhau. Chuột thí nghiệm trong mỗi lô lần lượt được truyền tĩnh mạch 4 chất khác nhau: nhóm 1 tiêm NaCl 0.9%, nhóm 2 tiêm epinephrine (EPI), nhóm 3 tiêm CsA và nhóm 4 tiêm đồng thời CsA, EPI. Hình 5.1, 5.2, 5.3 lần lượt thể hiện phân suất tống máu, mức độ tổn thương cơ tim (hs-TnT) và tỉ lệ sống sót của chuột thí nghiệm trong 4 nhóm. Dấu * trên đồ thị thể hiện khác biệt có ý nghĩa thống kê. a) Nhận xét về tác động của EPI đến các triệu chứng ở chuột. Từ đó cho biết EPI có vai trò gì trong thí nghiệm này? Giải thích. b) So với chuột nhóm 1, chuột nhóm 2 có nhịp tim (1), đường kính tâm thất trái cuối kì tâm thu (2), huyết áp tâm trương (3), độ cao sóng ST (4) thay đổi như thế nào sau một thời gian thí nghiệm (tăng, giảm, không đổi)? Giải thích. c) So với chuột nhóm 3, chuột nhóm 2 có epinephrine trong tế bào cơ tim (1), pH máu (2), độ dày thành cơ tâm thất trái (3), hàm lượng corticosterone (4) trong tế bào cơ tim thay đổi như thế nào sau một thời gian thí nghiệm (tăng, giảm, không đổi)? Giải thích. d) Nhận xét về tác động của CsA đến các triệu chứng ở chuột. Từ đó cho biết CsA có thể có tác động nào sau đây: (1) ức chế calcineurin trong tế bào cơ tim, (2) co mạch vành, (3) tăng mở kênh Ca typ T, (4) ức chế bơm Na+/K+/ATPase trên màng tế bào cơ tim? Giải thích.

Xem chi tiết 130 lượt xem 4 tháng trước

(2,0 điểm) Chất A là một loại phytohormone ở thực vật. Để tìm hiểu sự ảnh hưởng của chất A đến quá trình kéo dài kích thước của bao mầm ở cây đậu, người ta tiến hành 2 thí nghiệm sau đây: - Thí nghiệm 1: Chuyển bao mầm ở cây đậu từ môi trường có pH 7 vào môi trường có pH 3 khi bắt đầu thí nghiệm (thời điểm 0 phút). Sau 10 phút (ở dấu mũi tên thứ nhất), chuyển bao mầm trở lại môi trường có pH 7. Sau 20 phút (ở dấu mũi tên thứ hai), bổ sung chất A vào môi trường. Kích thước bao mầm được theo dõi trong suốt thời gian thực hiện thí nghiệm (Hình 4.1). - Thí nghiệm 2: Chia các bao mầm ở cây đậu thành 3 lô, cả ba lô đều được bổ sung cùng một lượng chất A, nhưng lô 2 được thêm cyanide (CN-) là chất ức chế cytochrome c oxidase ở thời điểm đánh dấu mũi tên, lô 3 được thêm CN- ngay khi bắt đầu thí nghiệm. Kích thước bao mầm được theo dõi trong suốt thời gian thực hiện thí nghiệm (Hình 4.2). a) Hãy cho biết chất A là loại phytohormone nào? Giải thích. b) Giải thích tác động của pH môi trường đối với quá trình kéo dài kích thước bao mầm của cây đậu trong thí nghiệm 1. c) Tại sao trong thí nghiệm 1, khi bổ sung chất A ở thời điểm 30 phút nhưng phải 10 phút sau mới có sự thay đổi kích thước của bao mầm? d) Hãy cho biết CN- có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả tác dụng của chất A đối với sự kéo dài kích thước của bao mầm? Giải thích.

Xem chi tiết 269 lượt xem 4 tháng trước