Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 605,206 câu hỏi trên 12,105 trang )

Ở người, nhóm máu ABO được xác định bởi kháng nguyên trên màng tế bào hồng cầu. Trong đó, nhóm máu A có kháng nguyên A, nhóm máu B có kháng nguyên B, nhóm máu AB có cả hai kháng nguyên này và nhóm máu O không có cả kháng nguyên A và B. Gene quy định kháng nguyên này có 3 allele (allele IA và IB đồng trội so với allele IO) nằm trên nhiễm sắc thể số 9. Thông thường, người nhóm máu O không có mối quan hệ cha mẹ và con cái với người nhóm máu AB. Tuy nhiên trong một gia đình, người mẹ có nhóm máu AB và người bố có nhóm máu B lại sinh ra một người con có nhóm máu O. Các xét nghiệm chuyên sâu cho thấy, nhóm máu O ở người con thuộc dạng nhóm máu O Bombay hiếm gặp vì không có kháng nguyên H. Sự biểu hiện các kháng nguyên A và B còn phụ thuộc vào sự có mặt của kháng nguyên H do một gene có 2 allele (H và h) nằm trên nhiễm sắc thể số 19 quy định. Kiểu gene đồng hợp tử về allele h không tổng hợp được kháng nguyên H sẽ biểu hiện kiểu hình nhóm máu O Bombay. Biết rằng trong gia đình trên, bố của người chồng có nhóm máu AB và mẹ người chồng có nhóm máu A. Cặp vợ chồng trong gia đình trên tiếp tục sinh một người con thứ hai, xác suất người con này có nhóm máu B chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?

Xem chi tiết 721 lượt xem 4 tháng trước

(2,0 điểm) 9.1.    Tại một vụ án, người ta thu thập được mẫu máu do hung thủ để lại hiện trường sau đó thực hiện phản ứng PCR để khuếch đại gene K trong tế bào đó. Tiến hành giải trình tự đoạn gene K theo phương pháp Sanger, người ta thu được kết quả như Hình 5. Cho biết nguyên tắc cơ bản của phương pháp giải trình tự Sanger là dựa vào hoạt động của enzyme DNA polymerase trong quá trình tổng hợp DNA. Enzyme DNA polymerase xúc tác gắn các nucleotide vào mạch đơn DNA đang tổng hợp ở vị trí 3′ có chứa nhóm ‒OH tự do, khi gặp nucleotide không có nhóm 3′‒OH thì phản ứng tổng hợp bị dừng lại. 9.1.1.   Hãy xác định đoạn trình tự gene K được phân tích trong Hình 6, ghi rõ đầu 5’ và 3’. 9.1.2.   Khi phân tích đoạn gene K ở một nghi phạm, người ta thu được trình tự như sau: 5’ CTGAAGGACGT 3’    3’ GACTTCCTGCA 5’ Dựa vào kết quả trên, có thể khẳng định nghi phạm này vô tội hay không? Vì sao? 9.1.   Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu mẫu DNA của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể, chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm có 5 cá thể. Mẫu DNA của mỗi cá thể được xử lý với enzim cắt giới hạn để cắt locus A ra khỏi hệ gene, sau đó khuếch đại bằng phương pháp PCR. Các sản phẩm PCR được tinh sạch (chỉ còn các bản sao của locus A) và tiến hành phân tích bằng phương pháp điện di. Kết quả điện di được mô tả ở Hình 6. Biết rằng allele A1 là allele kiểu dại, các allele A2, A3 đều là các allele đột biến. Hãy xác định cấu trúc di truyền và tần số các allele của locus A trong quần thể.  

Xem chi tiết 383 lượt xem 4 tháng trước

(2,0 điểm) 8.1.      Một nhóm sinh viên đã đưa ra giả thuyết “chiều cao của cây giảm khi độ cao địa hình tăng lên”. Để kiểm chứng giả thuyết, họ trồng 10 cành cây từ cùng một cây tại 5 vị trí khác nhau trên cùng một dãy núi ở các độ cao khác nhau. Tất cả các cây đều được cung cấp cùng một lượng nước và không được bón phân. Sau một thời gian, họ đo chiều cao trung bình của cây tại mỗi vị trí và ghi nhận kết quả như trong đồ thị Hình 4. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích. 8.1.1.   Ở độ cao 15 m, cây phát triển tốt nhất, do đó giả thuyết ban đầu là sai. 8.1.2.   Để kiểm chứng thêm giả thuyết, nhóm học sinh này cần lặp lại thí nghiệm với các loài khác nhau và bón phân tại các địa điểm khác nhau. 8.2.   Để xác định số lượng cá thể của quần thể ốc người ta đánh bắt lần thứ nhất được 125 con ốc, tiến hành đánh dấu các con bắt được và thả trở lại quần thể. Một năm sau tiến hành đánh bắt và thu được 600 con, trong đó có 50 con được đánh dấu. Nếu tỉ lệ sinh sản là 50% năm, tỉ lệ tử vong là 30% năm. Hãy xác định số lượng cá thể ốc trong quần thể ban đầu. Cho rằng các cá thể phân bố ngẫu nhiên và việc đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của các cá thể.

Xem chi tiết 547 lượt xem 4 tháng trước

(2,0 điểm) Một quần thể động vật giao phối, tính trạng màu sắc cánh do 1 gene có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó, allele A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với allele A2, allele A3 và allele A4; Allele A2 quy định cánh xám trội hoàn toàn so với allele A3 và A4; Allele A3 quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định cánh trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 19% con cánh đen; 32% con cánh xám; 40% con cánh vàng; 9% con cánh trắng. Biết không xảy ra đột biến. 4.1.   Tính tần số từng loại allele của gene nói trên? 4.2.   Nếu chỉ có các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ số cá thể cánh đen thuần chủng bằng bao nhiêu? 4.3.   Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh trắng, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ số cá thể cánh đen thuần chủng bằng bao nhiêu? 4.4.   Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ số cá thể cánh xám thuần chủng bằng bao nhiêu?

Xem chi tiết 215 lượt xem 4 tháng trước

(2,0 điểm) 1.1.   Một đơn vị sao chép trên DNA như Hình 1 (O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của DNA).                                                                                                                                                                                                             Hình 1 1.1.1.   Hãy vẽ lại sơ đồ tái bản DNA của đơn vị sao chép trên. 1.1.2.   Các đoạn mạch đơn nào của DNA trên làm khuôn tổng hợp mạch mới gián đoạn và làm khuôn tổng hợp mạch mới liên tục? Giải thích. 1.2.   Một phân tử DNA vi khuẩn có tổng số 106 chu kỳ xoắn và adenine chiếm 20% tổng số nucleotide. Phân tử DNA này tái bản liên tiếp 3 lần và mỗi đoạn Okazaki có độ dài trung bình 1000 nucleotide. Hãy xác định: 1.2.1.   Số nucleotide mỗi loại của phân tử DNA. 1.2.2.   Số nucleotide mỗi loại môi trường cấp cho quá trình tái bản của DNA. 1.2.3.   Số liên kết hydrogen bị phá vỡ trong quá trình tái bản của DNA. 1.2.4.   Số đoạn mồi RNA được sử dụng trong quá trình tái bản DNA.

Xem chi tiết 248 lượt xem 4 tháng trước