10 câu trắc nghiệm Dấu gạch ngang Chân trời sáng tạo có đáp án
31 người thi tuần này 4.6 433 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 năm 2023-2024 Trường PTDTBT TH Nậm Pì (có đáp án)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 năm 2023-2024 Trường Tiểu học Phú Cường (có đáp án)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 năm 2023-2024 Trường Tiểu học Long Biên (có đáp án)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 năm 2023-2024 Trường Tiểu học Tú Lệ (có đáp án)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 năm 2024-2025 Trường Tiểu học Long Biên (có đáp án)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 năm 2025-2026 Trường TH&THCS Ngọc Lâm (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
B. Đánh dấu tên văn bản.
C. Đánh dấu tên nhân vật.
D. Đánh dấu chú thích của từ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Hướng dẫn giải:
Công dụng của dấu gạch ngang:
- Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
- Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
- Nối các từ ngữ trong một liên danh.
- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Câu 2/10
A. Đánh dấu các ý liệt kê.
B. Đánh dấu tên bài đọc.
C. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
D. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
B. Đánh dấu tên bài đọc.
Hướng dẫn giải:
Công dụng của dấu gạch ngang:
- Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
- Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
- Nối các từ ngữ trong một liên danh.
- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Câu 3/10
A. Dùng để nối hai từ đồng nghĩa.
B. Dùng để kết thúc câu, tương tự dấu chấm.
C. Dùng để biểu thị sự liệt kê các ý.
D. Dùng để ngắt ý trong câu hoặc đánh dấu phần chú thích.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
C. Dùng để biểu thị sự liệt kê các ý.
Hướng dẫn giải:
Công dụng của dấu gạch ngang:
- Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
- Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
- Nối các từ ngữ trong một liên danh.
- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Câu 4/10
A. Thay thế cho dấu hai chấm.
B. Ngắt câu khi chuyển ý trong đoạn văn.
C. Đánh dấu phần giải thích hoặc bổ sung thông tin trong câu.
D. Làm nổi bật từ hoặc cụm từ chính trong câu.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
C. Đánh dấu phần giải thích hoặc bổ sung thông tin trong câu.
Hướng dẫn giải:
Công dụng của dấu gạch ngang:
- Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
- Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
- Nối các từ ngữ trong một liên danh.
- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Câu 5/10
A. Dấu gạch ngang chỉ được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp.
B. Dấu gạch ngang được dùng để chỉ phần chú thích hoặc bổ sung.
C. Dấu gạch ngang luôn được dùng thay thế cho dấu phẩy.
D. Dấu gạch ngang có thể dùng để kết thúc một đoạn văn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
B. Dấu gạch ngang được dùng để chỉ phần chú thích hoặc bổ sung.
Hướng dẫn giải:
Công dụng của dấu gạch ngang:
- Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
- Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
- Nối các từ ngữ trong một liên danh.
- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Câu 6/10
A. Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chú thích, trong khi dấu gạch nối dùng để liên kết các từ.
B. Dấu gạch nối có thể thay thế cho dấu phẩy, dấu gạch ngang thì không.
C. Dấu gạch nối thường xuất hiện ở cuối câu, dấu gạch ngang chỉ xuất hiện ở giữa câu.
D. Dấu gạch ngang và dấu gạch nối không có điểm khác biệt.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chú thích, trong khi dấu gạch nối dùng để liên kết các từ.
Câu 7/10
A. Đánh dấu lời nói trực tiếp.
B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
C. Thay thế cho dấu chấm hoặc dấu phẩy.
D. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. Lan thích nhiều món ăn – bánh mì, phở, bún bò.
B. Hôm qua, tôi gặp anh ấy ở công viên – nơi chúng tôi từng hẹn hò.
C. Em bé cười – và chạy đến ôm mẹ.
D. Họ – tất cả mọi người trong làng- đều rất thân thiện.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. Đánh dấu lời nói của nhân vật.
B. Nối hai từ ngữ trong một liên danh.
C. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
D. Đánh dấu các ý liệt kê.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. Đánh dấu lời nói của nhân vật.
B. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
C. Nối hai từ ngữ trong một liên danh.
D. Đánh dấu các ý liệt kê.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.