100 câu trắc nghiệm Nito - Photpho nâng cao (P4)

  • 15985 lượt thi

  • 20 câu hỏi

  • 20 phút

Câu 1:

Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch HNO3 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,336 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch chứa 7,93 gam hỗn hợp muối nitrat. Phần trăm  khối lượng của Cu trong X là:

Xem đáp án

Quy hỗn hợp X gồm có a mol Fe, b mol Cu và c mol O

Ta có 56a + 64b + 16c= 2,44

Bảo toàn nguyên tố Fe và Cu có nFe(NO3)3= nFe= a mol;nCu(NO3)2= nCu= b mol

Khối lượng muối nitrat là

mmuối= mFe(NO3)3+ mCu(NO3)2=242a  + 188b= 7,93 gam

QT cho e:

Fe→ Fe3++ 3e

a                3amol

Cu → Cu2++ 2e

b                  2b

QT nhận e :

O+  2e→ O-2

c       2c

N+5+   3e →   NO

         0,045←   0,015

Theo ĐL BT electron thì : ne cho= ne nhận nên 3a+ 2b= 2c+ 0,045 (3)

Giải hệ gồm (1), (2) và (3) có a= 0,025; b= 0,01 và c= 0,025

→%mCu= 0,01.64.100%/2,44=26,23%

Đáp án C


Câu 2:

Khi cho m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Mg, Cu tan vừa hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được khối lượng muối nitrat là:

Xem đáp án

Ta có nNO= 0,15 mol

QT nhận e:

NO3-+ 3e+ 4H+ → NO+ 2H2O

Ta có nNO3- trong muối= ne= 3.nNO= 3.0,15= 0,45 mol

→mmuối nitrat= mkim loại+ mNO3-trong muối= m+ 0,45.62= m+27,9 (gam)

Đáp án D


Câu 3:

4,86 gam Al phản ứng vừa đủ với dung dịch HNO3 thu được V lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch X. Để phản ứng với dung dịch X đến khi kết tủa tan vừa hết tạo dung dịch muối trong suốt cần dùng 750ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của  V là:

Xem đáp án

 Ta có nAl= 0,18 mol= nAl(NO3)3, nNaOH= 0,75 mol

Dung dịch X chứa Al(NO3)3, có thể có NH4NO3

Al3++ 3OH-→ Al(OH)3↓ (1)

0,18   0,54        0,18

Al(OH)3+ OH- → AlO2-+ 2H2O (2)

0,18         0,18

Tổng mol OH- ở (1) và (2) là nOH-= 0,54+ 0,18= 0,72 mol < 0,75 mol

Nên có PT (3) với nOH- PT3= 0,75- 0,72= 0,03 mol

NH4++ OH- → NH3+ H2O (3)

0,03   0,03 mol

QT cho e:

Al → Al3++ 3e (1)

0,18            0,54

QT nhận e:

NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (2)

           0,24     ←     0, 03 mol

NO3-+ 3e+ 4H+ → NO+ 2H2O (3)

Theo ĐL bảo toàn e: ne cho= ne nhận nên 0,54=8.nNH4++ 3.nNO

Hay 0,54=8. 0,03+ 3.nNO suy ra nNO= 0,1 mol → V= 2,24 lít

Đáp án D


Câu 4:

Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp H gồm: S, FeS, FeS2 trong HNO3 dư được 0,48 mol NO2 và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là:

Xem đáp án

Gọi x, y lần lượt là tổng số mol Fe và S trong hỗn hợp (cũng có thể coi x, y là số mol Fe và S đã tham gia phản ứng với nhau tạo ra hỗn hợp trên)

    Ta có:  56x + 32y = 3,76

Mặt khác:  ne (cho) = 3x + 6y = 0,48 = ne (nhận)    (vì hỗn hợp H bị oxi hóa tạo muối Fe3+ và H2SO4)

Từ đó có:  x = 0,03; y = 0,065

    Khi thêm Ba(OH)2 dư kết tủa thu được có: Fe(OH)3 (0,03 mol) và BaSO4 (0,065 mol).

Sau khi nung chất rắn có: Fe2O3 (0,015 mol) và BaSO4 (0,065 mol).

             mchất rắn = 160.0,015 + 233.0,065 = 17,545 (gam)

Đáp án A


Câu 5:

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,01 mol FeS2 và y mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ) thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và V lít khí NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:

Xem đáp án

Ta có sơ đồ phản ứng :

FeS2, Cu2S+ HNO3 →Fe2(SO4)3+ CuSO4+ NO2+ H2O

Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe2(SO4)3= 1/2. nFeS2= 0,01/2= 0,005 mol

Bảo toàn nguyên tố Cu ta có: nCuSO4= 2.nCu2S= 2 y mol

Bảo toàn nguyên tố S có nS( FeS2, Cu2S)= nS (trong 2 muối sunfat)

Nên 2.0,01+ y= 3.0,005+ 2y → y=0,005 mol

QT cho e :

FeS2 → Fe3++ 2S+6+15 e

Cu2S → 2Cu2++ S+6+ 10e

Tổng số mol e cho là

ne cho= 15.nFeS2+ 10. nCu2S  = 15.0,01+10.0,005=0,2  mol   

QT nhận e :

N+5+   1e →   NO2

          0,2→  0,2 mol

Theo ĐL BT e : ne cho= ne nhận= 0,2 mol →V= 4,48 lít

Đáp án C


Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

5

Đánh giá trung bình

100%

0%

0%

0%

0%

Nhận xét

1 năm trước

Hoàng Đăng

Bình luận


Bình luận