Đề thi ĐGNL Bộ Công an môn Toán có đáp án - Đề 4
40 người thi tuần này 4.6 389 lượt thi 35 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Vật Lí (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Vật Lí (có đáp án) - Đề số 4
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Vật Lí (có đáp án) - Đề số 3
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Vật Lí (có đáp án) - Đề số 2
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Vật Lí (có đáp án) - Đề số 1
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Hóa học (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Hóa học (có đáp án) - Đề số 4
Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Hóa học (có đáp án) - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
Lời giải
Lời giải
Ta có \[F'\left( x \right) = {\left( {\sqrt[3]{x} + 2\sqrt x + x\sqrt x } \right)^\prime } = {\left( {{x^{\frac{1}{3}}} + 2\sqrt x + {x^{\frac{3}{2}}}} \right)^\prime } = \frac{1}{{3\sqrt[3]{{{x^2}}}}} + \frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{3}{2}\sqrt x \]. Chọn A.
Câu 2
Lời giải
Lời giải
Ta có \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ đứng nên \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {CC'} \), từ đó suy ra \(C'\left( {0;2;2} \right)\).
Mà \(B\left( {2;0;0} \right)\) nên \(\overrightarrow {BC'} = \left( { - 2;2;2} \right)\).
Mặt khác: \(A'\left( {0;0;2} \right)\), \(C\left( {0;2;0} \right)\) nên \(\overrightarrow {A'C} = \left( {0;2; - 2} \right)\).
Suy ra \(\cos \left( {BC',A'C} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {BC'} ,\overrightarrow {A'C} } \right)} \right| = \frac{{\left| {0 + 4 - 4} \right|}}{{\sqrt {12} \cdot \sqrt 8 }} = 0\)\( \Rightarrow \)\(\left( {BC',A'C} \right) = 90^\circ \). Chọn D.
Câu 3
Lời giải
Lời giải
Thể tích khối cầu \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{{256\pi }}{3} \Rightarrow R = 4\).
Phương trình của \(\left( S \right)\) là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\). Chọn A.
Câu 4
Lời giải
Lời giải
ĐKXĐ: \(3{x^2} - {x^3} \ge 0 \Leftrightarrow x \le 3\) nên tập xác định của hàm số là \(\left( { - \infty ;3} \right]\).
Ta có \(y' = \frac{{6x - 3{x^2}}}{{2\sqrt {3{x^2} - {x^3}} }}\), \(\forall x \in \left( { - \infty ;3} \right)\backslash \left\{ 0 \right\}\).
Giải \[y' = 0 \Rightarrow x = 2\]. Ta thấy \[y'\] không xác định khi \[\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\x = 3\end{array} \right.\].
Bảng biến thiên:
Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ;0} \right)\], \[\left( {2;3} \right)\] và đồng biến trên khoảng \[\left( {0;2} \right)\]. Chọn B.
Câu 5
Lời giải
Lời giải
Gọi \(x\) là giá bán thực tế của mỗi kg vải thiều, (\(x\): đồng; \(25\,000 \le x \le 40\,000\) đồng).
Ta có thể lập luận như sau:
Giá 40000 đồng thì bán được 30 kg vải thiều.
Giảm giá 4000 đồng thì bán được thêm 40 kg vải thiều.
Giảm giá 40000 – \(x\) đồng thì bán được thêm bao nhiêu kg vải thiều?
Theo bài ra số kg bán thêm được là: \(\left( {40000 - x} \right) \cdot \frac{{40}}{{4000}} = \frac{1}{{100}}\left( {40000 - x} \right)\).
Do đó số kg vải thiều bán được tương ứng với giá bán \(x\) là: \(30 + \frac{1}{{100}}\left( {40000 - x} \right) = - \frac{1}{{100}}x + 430\).
Gọi \(F\left( x \right)\) là hàm lợi nhuận thu được (\(F\left( x \right)\): đồng).
Ta có: \(F\left( x \right) = \left( { - \frac{1}{{100}}x + 430} \right) \cdot \left( {x - 25000} \right) = - \frac{1}{{100}}{x^2} + 680x - 10\,750\,000\).
Bài toán trở thành tìm GTLN của \(F\left( x \right) = - \frac{1}{{100}}{x^2} + 680x - 10750000\), Điều kiện: \(25000 \le x \le 40000\).
Ta có \(F'\left( x \right) = - \frac{1}{{50}}x + 680\); \(F'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - \frac{1}{{50}}x + 680 = 0 \Leftrightarrow x = 34\,000\).
Vì hàm số \(F\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ {25000;40000} \right]\) và
\(F\left( {25000} \right) = 0\); \(F\left( {34000} \right) = 810000\); \(F\left( {40000} \right) = 450000\).
Vậy với \(x = 34000\) thì \(F\left( x \right)\) đạt GTLN.
Vậy để cửa hàng đó thu được lợi nhuận lớn nhất thì giá bán thực tế của mỗi kg vải thiều là 34000 đồng.
Chọn A.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 23
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 26
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Trên một vùng cao nguyên rộng lớn, với hệ tọa độ Oxyz thích hợp, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là 5 mét, một con đại bàng đang đậu trên vách đá phẳng được mô hình hóa bởi phương trình \[\left( P \right):2x + 2y - z + 9 = 0\]. Con đại bàng này đang ngắm các mục tiêu là hai con dê núi đang ở các vị trí \[A\left( {1\,;\,\,2\,;\,\, - 3} \right)\], \[B\left( { - 2\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right)\].

Câu 33
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 34
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.







