Tổng hợp câu hỏi ôn tập môn Hóa Học lớp 8 (P4)
28 người thi tuần này 4.6 5.5 K lượt thi 22 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 18)
Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 17)
Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 16)
Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 15)
Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 14)
Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 13)
Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 12)
Đề kiểm tra cuối kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 17)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Axit được gọi tên như sau:
- Axit không có oxi: Tên axit = Axit + tên phi kim + hiđric.
Ví dụ:
HCl : Axit clohiđric,
H2S: Axit sunfuhiđric.
- Axit có oxi:
* Axit có nhiều nguyên tử oxi: Tên axit = Axit + tên phi kim + ic.
Ví dụ:
HNO3: Axit nitric,
H2SO4: Axit sunfuric.
* Axit có ít nguyên tử oxi: Tên axit = Axit + tên phi kim + ơ.
Ví dụ:
H2SO3: Axit sunfurơ,
HNO2: Axit nitrơ
Lời giải
- Bazơ là hợp chất mà phân tử có 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH).
Công thức chung: M(OH)n
Trong đó: - M: là kim loại.
- OH: là nhóm hiđroxit.
- n: hoá trị của kim loại
- Dựa vào độ tan trong nước bazơ được chia làm hai loại:
+ Bazơ tan được trong nước (kiềm).
Ví dụ: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,...
+ Bazơ không tan trong nước.
Ví dụ: Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3,...
Lời giải
- Tên bazơ = tên kim loại + hoá trị (nếu kim loại có nhiều hoá trị) + hiđroxit
- Ví dụ:
NaOH: natri hiđroxit,
Ca(OH)2: canxi hiđroxit,
Fe(OH)2: sắt (II) hiđroxit
Lời giải
- Muối là hợp chất mà phân tử gồm hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit
- Công thức hóa học của muối gồm hai phần: kim loại và gốc axit
Ví dụ: Muối có công thức hóa học Na2SO3 gồm phần kim loại là Na, phần gốc axit là gốc sunfit (=SO3).
- Theo thành phần, muối được chia làm hai loại:
+ Muối trung hoà: Là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hiđro có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại.
Ví dụ: Na2SO4, Na2CO3, CaCO3
+ Muối axit: Là muối mà trong đó gốc axit của phân tử còn nguyên tử hiđro H chưa được thay thế bằng kim loại.
Ví dụ: NaHSO4, K2HPO4, Ba(HCO3)2,...
Hoá trị của gốc axit bằng số nguyên tử hiđro đã được thay thế bằng kim loại.
Lời giải
Tên muối = tên kim loại (thêm hóa trị nếu kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc axit
Ví dụ:
Na2SO4 : natri sunfat,
Fe(NO3)3: sắt (III) nitrat,
KHCO3: kali hiđrocacbonat
Chú ý:
- Cl: clorua
=S: sunfua
= SO3: sunfit
= SO4: sunfat
=CO3: cacbonat
≡ PO4: photphat.
Lời giải
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan.
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
- Ví dụ: Đường tan trong nước tạo thành nước đường.
+ Dung dịch: nước đường
+ Dung môi: nước
+ Chất tan: đường.
Lời giải
Ở một nhiệt độ xác định:
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
Ví dụ: Cho đường vào nước. Lúc đầu đường tan hoàn toàn, ta được dung dịch chưa bão hòa. Tiếp tục cho thêm đường vào nước đến khi đường không tan thêm được nữa. Khi đó ta được dung dịch bão hòa (không thể hòa tan thêm đường nữa).
Lời giải
Muốn quá trình hòa tan chất rắn diễn ra nhanh hơn, ta có thể thực hiện một trong những cách sau (hoặc áp dụng đồng thời):
- Khuấy dung dịch: tăng sự tiếp xúc giữa chất rắn và các phân tử nước.
Ví dụ: Cho muối ăn vào 2 cốc thủy tinh chứa sẵn một lượng nước như nhau, một cốc dùng muỗng khuấy. Quan sát ta thấy, cốc được khuấy muối sẽ tan nhanh hơn cốc còn lại.
- Đun nóng dung dịch: các phân tử nước chuyển động càng nhanh, tăng số lần va chạm giữa các phân tử nước và chất tan.
Ví dụ: Đường pha vào cốc nước nóng sẽ tan nhanh hơn so với cốc nước lạnh.
- Nghiền nhỏ chất tan: làm tăng diện tích tiếp xúc giữa chất tan và các phân tử nước.
Ví dụ: Cho đường phèn chưa nghiền và đường phèn đã nghiền nhỏ vào 2 cốc chứa một lượng nước như nhau. Ta thấy cốc nước chứa đường phèn đã nghiền nhỏ thì đường sẽ tan nhanh hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.