Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 9 Chủ đề 4. Oxit bazo tác dụng với axit có đáp án
37 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 13 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 30 đề thi vào 10 Chuyên Hóa năm 2022-2023 có lời giải chi tiết ( Đề 29)
Bộ 30 đề thi vào 10 Chuyên Hóa năm 2022-2023 có lời giải chi tiết ( Đề 28)
Bộ 30 đề thi vào 10 Chuyên Hóa năm 2022-2023 có lời giải chi tiết ( Đề 27)
Bộ 30 đề thi vào 10 Chuyên Hóa năm 2022-2023 có lời giải chi tiết ( Đề 26)
Bộ 30 đề thi vào 10 Chuyên Hóa năm 2022-2023 có lời giải chi tiết ( Đề 25)
Trắc nghiệm tổng hợp Hóa 9 Chương 2: Các loại hợp chất vô cơ có đáp án - Đề 8
Bộ 30 đề thi vào 10 Chuyên Hóa năm 2022-2023 có lời giải chi tiết ( Đề 24)
Bộ 30 đề thi vào 10 Chuyên Hóa năm 2022-2023 có lời giải chi tiết ( Đề 23)
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Hướng dẫn:
- Bước 1: Viết PTHH
CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O
- Bước 2: Tính toán theo PTPU
Theo phương trình phản ứng: nCaO = nCaSO4
Theo đề bài:
⇒ nCaSO4 = 0,08 (mol)
- Bước 3: Tính toán theo yêu cầu của đề bài
Vậy mmuối khan = mCaSO4 = 0,08.136 = 10,88 (gam)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Hướng dẫn:
♦ Cách 1 (Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng)
- Bước 1: Viết PTHH
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O (1)
MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O (2)
ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O (3)
- Bước 2+3: Tính toán theo PTPU và tính kết quả theo yêu cầu của đề bài
Từ 3 PTHH trên, ta thấy nH2SO4 = nH2O = 0,1.0,5 =0,05 (mol)
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
moxit + mH2SO4 = mmuối + mH2O
⇒ mmuối =(moxit + mH2SO4) - mH2O= (2,81 + 0,05.98) – 0,05.18 = 6,81 g
Vậy khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là 6,81 g
♦ Cách 2 (Phương pháp tăng giảm khối lượng)
Áp dụng tăng giảm khối lượng, ta thấy 1 O được thay thế bởi 1 nhóm SO4:
Fe2O3 → Fe2(SO4)3
MgO → MgSO4
ZnO → ZnSO4
⇒ 1 mol oxit tăng 96-16 = 80 g
⇒ Khối lượng muối sau phản ứng là:
mmuối = moxit + nH2SO4 . 80 =2,81 + 0,1.0,5.80 = 6,81 g
Nhận xét:
-Trong phản ứng của oxit bazơ tác dụng với axit H2SO4 thì nH2SO4 = nH2O
⇒ Tương tự, trong phản ứng của oxit bazơ tác dụng với axit HCl thì nHCl = 2.nH2O
VD: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
-Trong bài toán oxit bazơ tác dụng với axit ta có thể áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng.
moxit + maxit = mmuối + mnước
-Trong bài toán oxit bazơ tác dụng với axit ta có thể áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng.
⇒ Với axit H2SO4, ta có công thức: mmuối = moxit + 80. nH2SO4
⇒ Với axit HCl, ta có công thức: mmuối clorua = moxit + 27,5.nHCl
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Hướng dẫn:
♦ Cách 1 (Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng)
Ta biết nHCl = 2.nH2O = 0,5.0,2 = 0,1 (mol)
⇒ nH2O = 0,05 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
moxit + maxit clohiđric = mmuối clorua + mnước
mmuối clorua = (moxit + maxit clohiđric) - mnước
mmuối clorua = (2,8 + 0,1.36,5) - 0,05.18 = 5,55 g
Vậy khối lượng muối khan thu được là 5,55 g.
♦ Cách 2 (Phương pháp tăng giảm khối lượng)
Ta có: nHCl = 0,2.0,5 = 0,1 mol.
Áp dụng công thức
mmuối clorua = moxit + 27,5.nHCl
mmuối clorua = 2,8 + 27,5.0,1 = 5,55 g
Câu 4/13
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m3oxit + mH2SO4 = mmuoi + mH2O san pham
⇔ mmuoi = m3oxit + mH2SO4 - mH2O san pham
Mà nH2O san pham = nH2SO4 = 1.0,05 = 0,05 mol
⇒ mmuoi = 2,8 + 0,05.98 - 0,05.18 = 6,8g
⇒ Chọn C.
Câu 5/13
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Tương tự bài 1, ta có:
m4oxit = mmuoi - mH2SO4 + mH2O san pham
m4oxit = 3,61g
⇒ Chọn C.
Câu 6/13
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Tương tự bài 1, ta có:
m4oxit + mH2SO4 = mmuoi + mH2O san pham
⇔ mmuoi = m4oxit + mH2SO4 - mH2O san pham
⇔ mmuoi = 3,61 + 0,4.0,15.98 - 0,4.0,15.18
⇔ mmuoi = 8,41g
⇒ Chọn A.
Câu 7/13
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/13
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/13
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/13
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/13
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/13
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 7/13 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.